Thuật ngữ hàng hải nhóm U

Thuật ngữ hàng hải nhóm U

Ullage

1. Lượng vơi Trong chuyên chở hàng lỏng, đặc biệt các loại hàng dễ bốc hơi như dầu mỏ, người ta không thể rót đầy thùng, chai hoặc hầm chứa mà phải lưu một khoảng trống để phòng khi nhiệt độ tăng cao, độ bốc hơi va áp suất của hàng tăng mạnh thì vẫn bảo đảm được an toàn, tránh sự rò rỉ và nổ cháy. Khoảng trống đó được gọi là lượng vơi. 2. Lượng hao hụt Thuật ngữ được dùng trong ngành bảo hiểm để chỉ lượng hàng bị hao hụt trong quá trình vận chuyển. Tỷ lệ hao hụt tùy theo tính chất loại hàng sẽ do người bảo hiểm quy định và nếu lượng hao hụt không vượt quá tỷ lệ đã được quy định thì người bảo hiểm sẽ không phải bồi thường.

Ultra large crude oil carrier (U.L.C.C.)
Tàu chở dầu thô cực lớn
Là cỡ tàu có trọng tải từ 350.000 tấn đến 550.000tấn, chuyên dùng để chở mỏ thô.

Umpire
Trọng tài viên quyết định
(Xem: Abitration)

Unapproachable place
Vị trí không thể tiếp cận (Không thể đến)
Trong vận chuyển hàng hóa, người chuyên chở có bổn phận đưa tàu đến đúng nơi và đúng lúc để làm hàng theo quy định của hợp đồng chuyên chở. Nhưng nếu gặp trường hợp đột biến nơi ấy thành vị trí (Cảng bến) mà tàu không thể tiếp cận để làm hàng bởi những lý do chính đáng (Cảng bến bị phong tỏa, luồng tàu vào bị cạn dòng vì lũ ;ụt đẩy cát về, rối loạn chính trị, chiến tranh,…) thì người chuyên chở có quyền xử lý thích hợp với tình thế (Lưu tàu chờ đợi, điều tàu đi nơi khác, hủy hợp đồng,…) và kịp thời thông báo cho người thuê biết quyết định của mình.

Unclean bill of lading
Vận đơn không sạch (không hợp cách)
(Xem: Bill of lading)

Uncontainerable cargo

Hàng không xếp được vào container (do quá khổ)

U.N.C.T.D. (United nations conference on Trade and Development)
Hội nghị Liên hiệp quốc về buôn bán và phát triển.
Hội nghị do Liên hiệp quốc chủ trì nhằm tìm biện pháp giúp các nước đang phát triển giải quyết khó khăn trong mua bán quốc tế và phát tiển kinh tế. Hội nghị được triệu tập 3 năm 1 lần với sự tham gia của đại diện các nước thành viên của Liên hiệp quốc và các ban chuyên môn. Hội nghị từng đưa ra quy tắc vận chuyển tàu chợ về phân chia khối lượng hàng chuyên chở: 40% dành cho nước xuất khẩu, 40% dành cho nước nhập khẩu và 20% dành cho nước thứ ba.

Under deck Hàng được xếp trong hầm tàu, khác với hàng xếp trên boang (on deck cargo)

Underwriter or Insurer

– Người bảo hiểm – Công ty bảo hiểm Là người đứng ra kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm, có quyền thu phí bảo hiểm đồng thời có trách nhiệm bồi thường tổn thất của các đối tuợng được bảo hiểm, tuỳ theo điều kiện bảo hiểm đã được quy định theo luật bảo hiểm hoặc quy chế bảo hiểm.

Unloading or Discharging
Việc dỡ hàng từ tàu lên bờ

Unitization
Đơn vị hóa
Chỉ việc gộp các kiện hàng lẻ thành một đơn vị có kích cỡ thống nhất để nâng cao hiệu quả bốc dỡ và vận chuyển. Quá trình đơn vị hóa các kiện hàng lẻ dẫn đến sự ra đời cách vận chuyển bằng pallet và cách vận chuyển container.

Unprotected goods
Hàng để trần, không có bao bì che chắn

Unseaworthiness
Không đủ tính năng hàng hải (tàu)
(Xem: Seaworthiness)

Unstuffing orDevanning
Việc rút hàng (Dỡ hàng) ra khỏi container
(Xem: Stuffing)

Utilisation allowance (FCL allowance)
Tiền giảm cước sử dụng trọn container
Khi chủ hàng có 1lô hàng lẻ, không đủ dung tích hoặc tải trọng của container nhưng vẫn chịu thiệt thuê trọn 1 container để chở, thì hãng tàu có thể ưu đãi giảm giá cước cho thuê trọn container tuỳ theo mức độ sử dụng (utilization). Số tiền ấy được gọi là tiền giảm cước sử dụng trọn container.

(nguồn st)

Chia sẻ: