Giấy phép lưu hành tự do CFS trong Xuất Nhập Khẩu

Giấy phép lưu hành tự do CFS trong Xuất Nhập Khẩu

Với một số doanh nghiệp hoạt động Xuất Nhập Khẩu hàng hóa trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp hay hóa chất thì việc xin giấy phép lưu hành tự do là điều không lạ lẫm.

Tuy vậy, để có thể hiểu rõ hết về CFS thì chúng tôi xin được đưa ra các thông tin như sau:

I. Giấy phép lưu hành tự do CFS là gì?

CFS là chữ viết tắt của Certificate of Free Sale. Giấy phép này do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hoá ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hoá đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. CFS còn có một số tên gọi khác như CPP, FSC tuỳ theo sản phẩm mà sẽ do Bộ Y Tế, Bộ Công Thương, Bộ NN&PTNT cấp và quản lý.

Tại sao cần phải xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do – CFS?

CFS rất quan trọng đối với hàng hoá xuất khẩu vì yêu cầu của các nước nhập khẩu hàng Việt Nam như Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Philippin, Indonesia, Iran, Ai Cập, Cu Ba, Ấn Độ… Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, CFS mang lại rất nhiều lợi ích như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thâm nhập vào các thị trường nhập khẩu có yêu cầu CFS. Quản lý CFS còn hạn chế được hiện tượng nhập siêu. CFS có một số tác dụng nhất định trong việc kiểm soát tình hình nhập siêu.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do – CFS là gì?

Sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi thoả mãn các điều kiện sau: Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu; Có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp quy định của pháp luật hiện hành.

giấy chứng nhận lưu hành tự do

Mẫu Giấy chứng nhận CFS

II. Trình tự xin cấp giấy lưu hành tự do cho sản phẩm, hàng hoá như thế nào?

– Bước 1: Đăng ký hồ sơ thương nhân

– Bước 2: Làm hồ sơ đề nghị cấp CFS

– Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị cấp CFS

– Bước 4: Cấp CFS Đăng ký hồ sơ thương nhân như thế nào?

Người đề nghị cấp CFS phải đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan cấp CFS khi đề nghị cấp CFS lần đầu tiên và chỉ được xem xét cấp CFS khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân.

III. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được uỷ quyền ký đơn đề nghị cấp CFS và con dấu của thương nhân (theo mẫu quy định);

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);

c) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);

d) Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có) của thương nhân (theo mẫu quy định).

Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho cơ quan cấp CFS nơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp CFS. Trong trường hợp không có thay đổi, hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật hai (02) năm một lần. Trong trường hợp có yêu cầu cấp CFS gửi văn bản cho cơ quan nơi sẽ xin cấp CFS và phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại cơ quan cấp CFS mới.

IV. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do – CFS bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp CFS (theo mẫu quy định) được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ;

– Bản sao chứng thực của bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hoá kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hoá hoặc trên bao bì hàng hoá hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hoá).

Các giấy tờ khác tuỳ thuộc vào yêu cầu đặc thù của cơ quan cấp CFS. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. CFS có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp.

V. Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu và cấp CFS sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu của các bộ ngành được quy định như sau:

1. Bộ Y Tế

a) Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên, thuốc lá điếu, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;

b) Thuốc và mỹ phẩm;

c) Trang thiết bị Y Tế.

2. Bộ Công Thương:

a) Hoá chất, vật liệu nổ Công Nghiệp;

b) Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

c) Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo yêu quy định của pháp luật;

d) Sản phẩm, hàng hoá khác không thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, cơ quan nêu tại phụ lục này.

3. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm sản, thuỷ sản, muối; gia súc, gia cầm, vật nuôi;

b) Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, phân bón, thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi;

c) Sản phẩm trong nuôi trồng, thu hoạch, chê biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thuỷ sản, muối;

d) Phụ gia, hoá chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; thuốc bảo vệ thực vật, động vật;

đ) Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thuỷ sản

4. CFS đối với hàng hoá xuất khẩu

Trong thời gian qua, một số doanh nghiệp Việt Nam đề nghị Bộ Công Thương và các Bộ quản lý chuyên ngành cấp CFS cho hàng hoá sản xuất tại Việt Nam sau đó xuất khẩu. Lý do đề nghị cấp là một số nước nhập khẩu như Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Thái Lan, Malaysia, Philippin, Indonesia, Iran, Ai Cập, Cu Ba và Ấn Độ, quy định những hàng hoá nêu trên muốn được lưu hành tại thị trường những nước này cần phải có CFS do nước xuất khẩu (Việt Nam) cấp. Khi gặp yêu cầu nói trên, nếu không được cấp CFS, các doanh nghiệp của Việt Nam sẽ lỡ các cơ hội kinh doanh mặc dù hàng hoá có đầy đủ các điều kiện cạnh tranh khác như chất lượng, giá cả, điều kiện giao hàng và những yếu tố ưu đãi khác.

5. CFS đối với doanh nghiệp xuất khẩu

CFS tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thâm nhập vào các thị trường nhập khẩu có yêu cầu CFS, qua đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể xuất khẩu hàng hóa có yêu cầu CFS vào những thị trường này.

Trước đây, một số doanh nghiệp gặp khó khăn khi xuất khẩu một số loại sản phẩm, hàng hóa sang một số thị trường nhất định do những nước, vùng lãnh thổ này yêu cầu phải có CFS đối với hàng hóa, sản phẩm đó.

hững doanh nghiệp này hiện không thể xin được CFS trong nước do không có cơ sở pháp lý cho việc cấp này. Do vậy, các doanh nghiệp này bị lỡ cơ hội kinh doanh với các thị trường nhập khẩu nói trên, khiến cho Việt Nam bị giảm kim ngạch xuất khẩu, làm trầm trọng thêm nhập siêu.

Với việc Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định CFS đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, các Bộ ngành có cơ sở pháp lý cấp CFS cho hàng hoá, sản phẩm xuất khẩu sang những thị trường yêu cầu phải có CFS. Qua đó, doanh nghiệp (nếu đáp ứng đủ điều kiện) sẽ xin được CFS để xuất khẩu, giúp giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời làm gia tăng kim ngạch xuất khẩu

Chia sẻ: