Hỏi đáp

Thủ tục nhập khẩu ô tô điện

Câu hỏi: Chúng tôi muốn nhập khẩu ô tô điện thì thủ tục nhập khẩu như thế nào, nếu nhập khẩu có được lưu hành không.

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Do Công ty chưa nêu rõ tính năng, công dụng,…hàng nhập khẩu nên không thể tư vấn chính xác được. Trường hợp hàng có tính năng, công dụng,…giống ô tô thì có thể tham khảo các quy định sau:

– Theo quy định tại mục II Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006 của Bộ Thương mại – Bộ Giao thông Vận tải – Bộ Tài chính – Bộ Công an thì ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng phải đảm bảo điều kiện: không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam, được đăng ký với thời gian tối thiểu là 6 tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km (mười nghìn). Đồng thời, ô tô nhập khẩu không phải là loại có tay lái nghịch (tay lái bên phải), ở dạng tháo rời, hoặc đã thay đổi kết cấu.

– Căn cứ điểm 1, 2, 3 mục III Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA quy định:

“1- Ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu ngoài các hồ sơ hải quan theo quy định, người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan 01 bản chính và 01 bản sao (có xác nhận do giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu) của một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký.

b) Giấy chứng nhận lưu hành;

c) Giấy huỷ Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy hủy Giấy chứng nhận lưu hành.

Giấy chứng nhận quy định tại điểm a, b, c nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ôtô được đăng ký lưu hành cấp.

Mặt hàng “xe ô tô” khi nhập khẩu làm phương tiện giao thông đường bộ phải đăng ký kiểm tra chất lượng theo Thông tư 31/2011/TT-BGTVT và Thông tư 55/2014/TT-BGTVT ngày 20/10/2014.

Việc đăng ký lưu hành phương tiện giao thông đường bộ liên quan lĩnh vực quản lý của cơ quan CSGT sở tại, đề nghị công ty liên hệ để được hướng dẫn.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu xe điện Scooter

Câu hỏi:

Chúng tôi dự định nhập khẩu xe điện loại 2 bánh (electronic scooter) tương tự như xe điện cân bằng, tốc độ: 35km/h, pin lithium, motor: 450W, kích thước bánh xe: 26cm, kích thước xe: 110 x 24 x 120 cm (dài x rộng x cao). Xin hỏi thủ tục nhập khẩu, mã hs và mặt hàng có phải đăng kiểm không?

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/ Về mã HS:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Chú của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa thì:

+ Phân nhóm 87.11: Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng.

Tham khảo công văn 11806/TCHQ-TXNK ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Tổng cục Hải quan về phân loại mặt hàng xe điện tự cân bằng thì: ”Mặt hàng xe điện tự cân bằng được xác định là xe 02 bánh (02 bánh xe được đặt ngang đồng trục) chạy bằng động cơ điện, thiết kế để chở 01 người, sử dụng trong khu vực giới hạn tốc độ thấp như vỉa hè, đường nhỏ (như đường dành cho người đi bộ) và làn xe đạp…. Công nghệ của loại xe này cho phép người lái đứng thẳng trong khi hệ thống bao gồm cảm ứng con quay hồi chuyển và các vi xử lý sẽ duy trì cân bằng của xe và người lái một cách độc lập, thuộc nhóm 87.11 “Mô tô (kế cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng”, phân nhóm 8711.90 ” – Loại khác ” mã số 8711.90.99 “- – – Loại khác”

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

2/Chính sách nhập khẩu:

– Mặt hàng nhập khẩu xe cân bằng điện loại 2 bánh mới 100% không thuộc diện cấm nhập khẩu theo Nghị định 187/NĐ-CP ngày 20/11/2013 nên Công ty có thể nhập khẩu như hàng hóa thương mại thông thường.

– Căn cứ Phụ lục I DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2 BẮT BUỘC PHẢI CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY (Kèm theo Thông tư số 39/2016/TT-BGTVT ngày 06/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). Theo đó, mặt hàng nhập nhẩu là xe điện thuộc danh mục buộc phải có giấy chứng nhận và công bố hợp quy thuộc trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải.

-Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu máy hủy giấy\

Câu hỏi:

Công ty dự định nhập khẩu loại máy hủy giấy (dùng cho văn phòng), hoạt động bằng điện. Xin hỏi mã HS và các loại giấy phép yêu cầu khi nhập khẩu loại máy này.

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1./ Về chính sách XNK:

Mặt hàng máy hủy giấy không nằm trong Danh mục hàng hoá CNTT trọng điểm ban hành kèm theo Thông tư 01/2017/TT-BTTTT ngày 16/02/2017 của Bộ Truyền thông thông tin và Phụ lục I bàn hành kèm theo Thông tư 41/2016/TT-BTTTT ngày 16/02/2017 của Bộ Truyền thông thông tin về quản lý hàng hoá XNK trong lĩnh vực in.

2./ Về HS:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết hình ảnh của hàng hoá nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ, công ty có thể tham khảo phân nhóm sau:

Phân nhóm 8472: Máy văn phòng khác (ví dụ, máy nhân bản in keo hoặc máy nhân bản sử dụng giấy sáp, máy ghi địa chỉ, máy rút tiền giấy tự động, máy phân loại tiền kim loại, máy đếm hoặc đóng gói tiền kim loại, máy gọt bút chì, máy đột lỗ hay máy dập ghim)…,

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu bánh kẹo

Câu hỏi: Công ty muốn nhập khẩu bánh quy, bánh xốp, kẹo, socola…Hàng có nguồn gốc Thai Lan khi nhập tôi cần những thủ tục gì? Thuế nhập khẩu, HS code, có cần công bố sản phẩm không?

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về chính sách mặt hàng

Bánh, kẹo không thuộc diện hàng hoá cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. Do đó, công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng này như hàng hóa thông thường khác.

Tuy nhiên, bánh, kẹo thuộc Danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hoá thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014. Do đó, khi nhập khẩu mặt hàng này, công ty phải có kết quả kiểm tra về an toàn thực phẩm của Bộ Công thương.

Đồng thời, bánh kẹo các loại thuộc danh mục hàng hoá thuộc phạm vi điều chỉnh Thông tư 28/2013/TT-BCT ngày 06/11/2013 kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương hiện còn hiệu lực theo Quyết định 3648/QĐ-BCT ngày 08/09/2016 của Bộ Công thương về công bố Danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra việc đảm bảo chất lượng, quy chuần kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

Về hồ sơ, thủ tục nhập khẩu Công ty căn cứ điều 16 và điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính để thực hiện.

2. Về chính sách thuế

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết thành phần cấu tạo của hàng hoá nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ, công ty có thể tham khảo các phân nhóm sau:

Phân nhóm 17.04 – Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao.

Phân nhóm 18.06 – Sô cô la và các chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao.

Phân nhóm 19.05 – Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh nướng, bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafer, bánh đa và các sản phẩm tương tự.

– Căn cứ vào mã HS của hàng hoá thực tế nhập khẩu, công ty tra cứu thuế suất thuế nhập khẩu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 và tra cứu thuế suất thuế GTGT tại Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hoá nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 để thực hiện khai báo.

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Nhập khẩu container bồn (Tank) đã qua sử dụng

Câu hỏi: 

Công ty chúng tôi muốn nhập khẩu container bồn (Tank) đã qua sử dụng để vận chuyển và chứa hóa chất nguy hiểm thuộc nhóm 3. Vậy việc nhập container bồn này cần thủ tục như thế nào và có thuế nhập khẩu không?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/Chính sách nhập khẩu:

– Căn cứ Thông tư số 64/2015/TT-BGTVT ngày 05/11/2015 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và chế tạo container vận chuyển trên các phương tiện vận tải. Theo đó, để được nhập khẩu container bồn (tank) đã qua sử dụng phải thõa mãn các tiêu chí được quy định tại Thông tư nêu trên.

– Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16: Hồ sơ hải quan và Điều 18: Khai hải quan hướng dẫn tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính

2/Về chính sách thuế:

Khi nhập khẩu container về Việt Nam, Công ty phải kê khai nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng. Muốn biết mức thuế phải nộp, trước hết phải xác định được mã số HS chi tiết của hàng hóa.

Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo,… của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Đề nghị Công ty căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu và áp dụng 06 (sáu) quy tắc phân loại tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 06 năm 2017 của Bộ Tài để xác định mã HS phù hợp với hàng hóa thực tế hoặc trước khi làm thủ tục hải quan Công ty có thể đề nghị xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Điều 7 Thông tư Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Sau khi xác định được mã số HS của hàng hóa thực tế nhập khẩu, đề nghị Công ty tra cứu mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Sửa tờ khai nhập khẩu  luồng xanh chưa thông quan

Câu hỏi: Khi mở tờ khai nhập khẩu, phân luồng xanh chưa thông quan. Khi kiểm tra lại thuế, phát hiện sai số tiền thuế do khai sai đơn vị tiền tệ của phí CIC (VNĐ – thành USD). Chúng tôi có được khai sửa luôn bằng nghiệp vụ AMA + kèm mẫu 03 ko? Vì khai sai nên số tiền thuế phải nộp rất lớn, chúng tôi muốn sửa đúng tiền thuế rồi nộp. Hướng dẫn tại Mục 5/ TT38 – nhưng phải sửa sau thông quan và theo công văn số 13249/BTC-TCHQ ngày 19-9-2014 thì được sửa trước thông quan.

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Công ty tự phát hiện khai sai về thuế thuộc trường hợp phải khai báo bổ sung hồ sơ quan hải quan theo quy định điểm b hoặc điểm d khoản 1, Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính:

“Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan

1. Các trường hợp khai bổ sung:

a) Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;

b) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

c) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

đ) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính…”.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục xuất khẩu hạt nhựa tái sinh

Câu hỏi:Công ty xuất khẩu nhựa tái sinh mã HS code là 39014020 thì có cần giấy phép gì không? Xuất sang TQ từ Cát Lái hoặc Hải Phòng và có phải đóng thuế xuất khẩu không?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, theo đó mặt hàng xuất khẩu của Công ty không thuộc diện cấm xuất khẩu hay xuất khẩu có giấy phép nên công ty có thể làm thủ tục xuất khẩu như bình thường.

-Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

– Căn cứ vào mã HS của hàng hoá, công ty tra cứu thuế suất thuế tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu sổ ghi chép tặng nhân viên

Câu hỏi: Công ty là DNCX 100% vốn nước ngoài (MST:0800340238 ). Nhân dịp cuối năm, chúng tôi có dự định nhập khẩu 200 quyển sổ ghi chép (có in hình logo và tên công ty) từ công ty mẹ (Advanex Nhật Bản) về làm quà tặng cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Xin hỏi về thủ tục nhập khẩu và chính sách thuế trong trường hợp này sẽ thực hiện như nào?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ Thông tư số 16/2015/TT-BTTTT ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thì “Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn”, thuộc nhóm 4901, thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông theo PHỤ LỤC II-DANH MỤC, THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TRONG LĨNH VỰC PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
Theo quy định trên, trường hợp công ty nhập khẩu các loại ấn phẩm thuộc nhóm 4901 không kinh doanh phải xin giấy phép nhập khẩu tại cơ quan quản lý chuyên ngành.

– Căn cứ khoản 3 Điều 5 Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định như sau:

“3. Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức ở nước ngoài có trị giá không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng. Riêng quà biếu, quà tặng vượt định mức 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng thuộc trường hợp sau thì được xét miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ trị giá lô hàng:

a) Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính, sự nghiệp công, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp nhận để sử dụng;

b) Hàng hóa là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện.”

Trường hợp của công ty nhận quà biếu từ công ty nước ngoài để được xét miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ trị giá lô hàng nếu thỏa điều kiện theo khoản 3 Điều 5 Quyết định 31/2015/QĐ-TTg và không quy định loại hình vận chuyển hàng hóa (hàng không hay đường biển)

Trường hợp, nếu trị giá của lô hàng vượt quá 30 triệu đồng (không thuộc các quy định trên trên) thì phải nộp thuế đối với phần vượt theo quy định.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục xuất khẩu đá vôi trắng sang Trung Quốc

Câu hỏi: Doanh nghiệp tôi có khách hàng cần nhập đá trắng 96% CaCO3 ở Trung Quốc. Hỏi: – Thủ tục thế nào, cần khai báo những gì? Cần những điều kiện gì? Thuế suất ra sao? Có được hưởng ưu đãi gì không? – Hiện nay có văn bản nào quy định hàng Đá trắng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1./ Về nhập khẩu đá trắng:

Mặt hàng công ty nêu không thuộc Danh mục hàng hoá cấm nhập hay nhập khẩu có điều kiện nên được phép nhập khẩu theo nhui cầu kinh doanh.

Đá trắng là vật liệu xây dựng thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 14/2010/TT-BXD ngày 20/08/2010 của Bộ Xây dựng về quản lý chất lượng

Hàng hoá xuất xứ từ Trung Quốc và có C/O mẫu E hợp lệ sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Biểu thuế hiện hành theo Nghị định 128/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ

2./ Về xuất khẩu đá:

2.1 Hàng hoá nếu là khoáng sản làm vật liệu xây dựng :

Căn cứ điều 4 Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/09/2012 của Bộ Xây dựng quy định:

“Điều 4. Điều kiện khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu.

1. Khoáng sản thuộc danh mục được phép xuất khẩu phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này và không thuộc danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng không được phép xuất khẩu ban hành tại Phụ lục 2 của Thông tư này (trừ khoáng sản tạm nhập, tái xuất).

2. Khoáng sản có nguồn gốc như sau:

a) Khoáng sản được khai thác từ các mỏ có giấy phép khai thác còn hiệu lực tại thời điểm khai thác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyển cấp phép”.

Căn cứ Danh mục Khoáng sản được phép xuất khẩu ban hành tại Phụ lục 1 của Thông tư 04/2012/TT-BXD ngày 20/09/2012 của Bộ Xây dựng thì mặt hàng:

Căn cứ Danh mục Khoáng sản được phép xuất khẩu ban hành tại Phụ lục 1 của Thông tư 04/2012/TT-BXD ngày 20/09/2012 của Bộ Xây dựng thì mặt hàng:

 

TT

Danh mục khoáng sản

Tiêu chuẩn xuất khẩu

Điều kiện

4 Đá hạt (đá vôi, đá hoa…) Kích thước cỡ hạt ≤ 20 mm Gia công, làm nhẵn bề mặt dùng làm vật liệu trang trí, hoàn thiện
6 Đá xây dựng Kích thước cỡ hạt ≤ 60 mm Các mỏ không thuộc các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

 

Theo đó mặt hàng của công ty chỉ được phép xuất khẩu khi đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo thông tư số 04/2012/TT-BXD và Giấy phép khai thác còn hiệu lực tại thời điểm khai thác.

2.2 Hàng hoá nếu là đá hoa trắng thuộc danh mục khoáng sản xuất khẩu theo Thông tư 12/2016/TT-BTC ngày 05/07/2016 của Bộ Công thương. Công ty tham khảo tiêu chuẩn chất lượng, thời hạn xuất khẩu thoả điều kiện tại Thông tư này,

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập tiền chất thuốc nổ KNO3

Câu hỏi: Chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất có nhập chất Kali nitrat (KNO3) dùng làm phụ gia cho sản xuất từ DN nội địa, Theo Nghị Định 113 /2017 NĐ-CP thì chất này nằm trong phụ lục IV thuộc danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, không phải khai báo hóa chất. DN chúng tôi xin hỏi chất này có phải xin Giấy phép nhập khẩu Tiền Chất Thuốc Nổ theo Nghị Định 76/2014/ NĐ-CP và thông tư 61/2014/TT-BCT ngày 29/12/2014 không?.

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 1 Nghị Định 113/2017 NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ:

 

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất về:

1. Yêu cầu chung để đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất.

2. Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.

3. Điều kiện sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp; hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp…”.

Về giấy phép nhập khẩu tiền chất công ty tham khảo điều Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp và các quy định hiện hành khác liên quan. Giấy phép nhập khẩu thuốc nổ công ty thực hiện việc cấp phép như trước đây của Bộ ngành liên quan

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục thuế nhà thầu khi nhập khẩu

Câu hỏi: 

Công ty A là Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sở hữu hàng hóa mặt hàng máy móc thiết bị, linh kiện, phần mềm từ Công ty nước ngoài trong kho ngoại quan, sau đó chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho Doanh nghiệp chế xuất trong kho ngoại quan (phù hợp theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính). Công ty nước ngoài phải nộp thuế nhà thầu do có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Trường hợp này theo tìm hiểu Công ty A có thể nộp hộ thuế nhà thầu cho Công ty nước ngoài. 1. Doanh nghiệp chế xuất có được phép nộp hộ thuế nhà thầu cho Công ty nước ngoài hay không? 2. Công ty A có phát sinh thuế nhà thầu hay không?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 2 điều 1 và điều 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

“Điều 1: Đối tượng áp dụng

Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I).

…2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hoá tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hoá theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế- Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hoá vào lãnh thổ Việt Nam.

Điều 4: Người nộp thuế

1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II hoặc Điều 14 Mục 4 Chương II, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng nhà thầu với với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ.

Việc xác định nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trong trường hợp định định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú, đối tượng cư trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó..

2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá, hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ ; mua hàng hoá theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hoá, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:

– Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật Đầu tư) và Luật Hợp tác xã;

….- Chi nhánh của Công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;

– Tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam; …

– Các tổ chức khác ở Việt Nam;

– Các cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam….”

Công ty mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá, hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ. Do đó Công ty là người nộp thay thuế nhà thầu theo quy định tại khoản 2, Điều 4, Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014.

Về căn cứ và phương pháp tính thuế, Công ty có thể tham khảo chương II, Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập bộ mạch dùng cho Raspberry PI

Câu hỏi: 

Doanh nghiệp tôi chuẩn bị nhập về Starter kit (bộ mạch: gồm bảng mạch, nguồn, thẻ nhớ, dây cáp…) dùng cho Raspberry PI (dùng để kết nối và điều khiển tất cả các thiết bị thông minh: smartphone, máy tính bảng, hệ thống âm thanh, máy in ko dây, kích sóng wifi,…) dùng trong trường học để dạy học sinh lập trình hay điều khiển thiết bị đơn giản. Chúng tôi hiện không rõ thủ tục nhập và mã HS cho sản phẩm này như thế nào?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1./ Về mã HS:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh, không xác định là các chi tiết hay cụm thành phẩm, bán thành phẩm của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

Căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, mặt hàng của công ty có thể tham khảo các phân nhóm sau:

– Nếu là cụm thành phẩm, bán thành phẩm hoàn chỉnh: phân nhóm 8538: Bộ phận chuyên dùng hay chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc nhóm 85.35, 85.36 hoặc 85.37.

– Nếu là các chi tiết, linh kiện rời rạc được phân loại vào từng phân nhóm cụ thể tuỳ theo định danh từng mặt hàng theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành, VD:

+ Phân nhóm 8504: Biến thế điện, máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm.

+Phân nhóm 8523: Đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm hoặc ghi các hiện tượng khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của Chương 37.

+Phân nhóm 8542: Mạch điện tử tích hợp

+Phân nhóm 8544: Dây, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi, có hoặc không gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối.

Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Hồ sơ gửi trực tiếp đến Tổng cục Hải quan.

-Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

2/ Về Chính sách:

Mặt hàng linh kiện điện tử mới 100% không thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo Nghị đinh 187/2015/NĐ-CP nên Công ty có thể nhập khẩu như hàng hóa thông thường.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu nước tương 

Câu hỏi:

Công ty muốn nhập sản phẩm là nước tương Kikkaman. Xuất xứ : Nhật bản với mục đích kinh doanh bán tại Việt Nam. Xin cho biết thủ tục nhập, thủ công bố chất lượng sản phẩm? Mã code sản phẩm thuộc nhóm gì? Thuế nhập khẩu bao nhiêu?

Trả lời:

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/Chính sách nhập khẩu:

Mặt hàng nước tương không thuộc Danh mục cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. Do đó, công ty thực hiện thủ tục nhập khẩu như hàng hoá thông thường khác.

Tuy nhiên, để nhập khẩu sản phẩm nước tương thì Công ty phải tham khảo các quy định sau để được phép nhập khẩu vào Việt Nam:

Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/12/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm:

“Điều 14. Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu:

1. Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền do các bộ quản lý ngành chỉ định, trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 điều này…”

Mặt hàng nước tương nằm trong Phụ lục 2-Danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hoá thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/04/2014.

-Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

2/Chính sách thuế:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu được nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, mặt hàng nước chấm của công ty có thể tham khảo phân nhóm sau:

+ Phân nhóm 21.03: Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến..

– Căn cứ vào mã HS của hàng hoá thực tế nhập khẩu, công ty tra cứu thuế suất thuế nhập khẩu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 và tra cứu thuế suất thuế GTGT tại Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hoá nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 để thực hiện khai báo.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

HS code mũi khoan của máy khoan điện

Câu hỏi:

Công ty có nhập 2782 kgs mũi khoan của máy khoan điện, vậy công ty nên áp mã HS nào

Trả lời:

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu được nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

Nếu hàng hoá dùng cho máy khoan điện thuộc loại thiết bị cầm tay sử dụng điện, công ty có thể tham khảo phân loại vào phân nhóm 7326-Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu chất tẩy rửa toilet

Câu hỏi:

Công ty chúng tôi dự định nhập khẩu “Chất tẩy rửa toilet, chất thông bồn cầu” từ Nhật Bản, Trung Quốc thuộc HS 340220. Như vậy, có phải xin giấy phép hay công bố và đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu hay không? Nếu có thì xin quý cơ quan cho chúng tôi xin thông tư hay quyết định có liên quan.

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ PHỤ LỤC II DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ).

“Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế – Đăng ký lưu hành.

Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành tại Việt Nam – Giấy phép nhập khẩu”

– Căn cứ Khoản 3 Điều 2 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 48 Nghị định 91/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

…3. Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn là sản phẩm có chứa hoạt chất diệt côn trùng, diệt khuẩn, có tên thương mại riêng và được sử dụng trực tiếp để diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (sau đây gọi tắt là chế phẩm).

…Điều 48. Nguyên tắc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất, chế phẩm

1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất, chế phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

2. Chế phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành còn hiệu lực được phép nhập khẩu theo nhu cầu, không hạn chế số lượng, giá trị, thủ tục làm tại Hải quan, không phải qua Bộ Y tế phê duyệt. Cơ sở nhập khẩu tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của mình…”

Như vậy, căn cứ quy định trên trường hợp công ty nhập khẩu sản phẩm có chứa hoạt chất diệt côn trùng, diệt khuẩn thì thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại thông tư này.

Căn cứ điều 23 Thông tư 29/2011/TT-BYT ngày 29/06/2011 của Bộ Y tế “Điều 23. Giấy phép nhập khẩu về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế

1. Các hóa chất, chế phẩm phải có giấy phép nhập khẩu:

a) Hóa chất, chế phẩm chưa có số đăng ký lưu hành nhưng đã có văn bản cho phép khảo nghiệm của Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) nhập khẩu để làm khảo nghiệm, kiểm nghiệm;

b) Hóa chất, chế phẩm chưa có số đăng ký lưu hành nhập khẩu để nghiên cứu; viện trợ; sử dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà biếu, cho, tặng hoặc trên thị trường không có các sản phẩm và phương pháp tương tự).

2. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu đối với hóa chất, chế phẩm chưa có số đăng ký lưu hành nhập khẩu để làm khảo nghiệm, kiểm nghiệm:

a) Văn bản đề nghị nhập khẩu hóa chất, chế phẩm (Mẫu đơn số 1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nhập khẩu, Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho phép nhập khẩu để làm kiểm nghiệm, khảo nghiệm và nêu rõ lý do.

3. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu đối với hóa chất, chế phẩm chưa có số đăng ký lưu hành nhập khẩu để nghiên cứu, viện trợ, sử dụng cho mục đích đặc thù khác:

a) Hồ sơ đề nghị nhập khẩu hóa chất, chế phẩm:

– Văn bản đề nghị nhập khẩu (Mẫu đơn số 2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này);

– Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị nhập khẩu có đóng dấu của tổ chức đó;

– Tài liệu kỹ thuật của hóa chất, chế phẩm;

– Đề cương nghiên cứu (đối với hóa chất, chế phẩm nhập khẩu để nghiên cứu) hoặc tài liệu giải trình về mục đích sử dụng hóa chất, chế phẩm nhập khẩu (đối với hóa chất, chế phẩm nhập khẩu cho mục đích đặc thù);

– Các trường hợp nhập khẩu hóa chất, chế phẩm để viện trợ, sử dụng cho mục đích đặc thù khác với tổng trọng lượng một lần xin nhập khẩu từ 50 (năm mươi) kg trở lên phải có giấy chứng nhận GMP, ISO của nhà máy sản xuất và giấy phép lưu hành hóa chất, chế phẩm của nước sở tại hoặc giấy phép lưu hành tại một số nước khác mà hóa chất, chế phẩm đó đã được đăng ký và bán;

– Phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư này (được bổ sung vào hồ sơ sau khi đơn vị xin nhập khẩu nhận được kết quả trả lời của đơn vị thực hiện khảo nghiệm);…”

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu que thử đường huyết

Câu hỏi: Công ty dự kiến nhập khẩu mặt hàng que thử đường huyết để sử dụng cho máy đo đường huyết cá nhân nhập từ Korea. Theo thông tư 30/2015/TT-BYT, mặt hàng máy đo đường huyết không phải xin giấy phép nhập khẩu nhưng trong mục 25 trong danh sách trang thiết bị y tế thì có mã HS code: 38220090 phải xin giấy phép nhập khẩu. Mặt hàng que thử đường huyết sẽ được áp vào hs code: 38220090. Vì vậy, mặt hàng que thử đường huyết có phải xin giấy phép nhập khẩu không? Thuế VAT của mặt hàng que thử đường huyết là bao nhiêu %?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/ Về việc xin Giấy phép NK của Bộ Y tế:

– Căn cứ Mục 25 (trong phần Thiết bị chẩn đoán) Phụ lục I Danh mục Trang thiết bị y tế phải cấp giấy phép nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế; theo đó quy định “chất thử, hóa chất chẩn đoán, dung dịch rửa dùng cho thiết bị y tế”, trong đó có mã HS 3822.00.90 phải xin giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế. Do mặt hàng que thử đường huyết là một thiết bị chẩn đoán được thấm, tẩm chất thử và nếu được phân loại vào mã HS 3822.00.90 thì phải xin giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế theo quy định dẫn trên.

2/ Về thuế suất thuế GTGT:

– Căn cứ Biểu thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính thì mặt hàng có mã HS 3822.00.90 có thuế suất thuế GTGT là 10%.

Thủ tục nhập khẩu bao bì chứa đựng thực phẩm

Câu hỏi: Chúng tôi được biết thì đối với loại bao bì vật dụng chứa đựng sản phẩm thì khi nhập khẩu cần phải làm kiểm tra chuyên nghành của Bộ Y tế. Nhưng theo Quyết định số 3741/qđ-byt thì bao bì hoặc vật dụng chứa đựng này khi nhập khẩu thì làm thủ tục bình thường. Tuy nhiên, theo Thông tư 40/2016/tt-byt thì cần phải kiểm tra chuyên nghành.Vậy khi nhập khẩu loại hàng hóa này thì chúng tôi sẽ phải thực hiện theo công văn 3741/qđ-byt hay thông tư 40/2016/tt-byt.

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Quyết định số 3741/QĐ-BYT ngày 17/08/2017 của Bộ Y tế quy định về việc bãi bỏ quyết định số 818/2007/QĐ-BYT về việc ban hành Danh mục hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm theo mã số HS. Theo đó, khi nhập khẩu bao bì chứa đựng thực phẩm công ty không thực hiện theo quy định tại Quyết định số 818/2007/QĐ-BYT mà phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2016/TT-BYT ngày 04/11/2016 của Bộ Y tế.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thuế bảo vệ môi trường túi nilong

Câu hỏi: Mặt hàng là bao bì rỗng dùng để đóng gói hàng hóa, có in thông tin hàng hóa trên bao bì. (Hàng do công ty sản xuất). HS code: 29232990. Thành phần của bao bì bao gồm: Lớp ngoài là màng OPP, lớp trong là PP dệt, lớp trong nữa là giấy. Theo chúng tôi được biết túi nylong thuộc diện phải đóng thuế BVMT. Tuy nhiên tham khảo tại Điều 3 của Luật Thuế BVMT 2010 và Điều 1 TT 152/2011/BTC, loại túi phải đóng thuế BVMT có thành phần từ HDPE, LDPE và LLDPE. Vậy bao bì mà chúng tôi sắp nhập khẩu về sẽ không đóng thuế BVMT có đúng không? thủ tục đăng kí TKHQ cho bao bì này có gì khác so với thủ tục HQ hiện tại. HIện tại chúng tôi nhập mã A12 (Nhập kinh doanh sản xuất). Nhờ phúc đáp để chúng tôi có cơ sở để làm thủ tục khai báo HQ

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/09/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Thông tư so 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định như sau:

“4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bao bì đóng gói sẵn hàng hoả (kể cả có hình dạng tủi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thê như sau:

a) Bao bì đóng gỏi sẵn hàng hóa bao gồm:

a1) Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá nhập khẩu…

– Căn cứ Điều 3 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/09/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 3. Bổ sung thêm điểm 1.4 vào khoản 1 Điều 5 như sau:

“1.4. Đối với túi ni lông đa lớp được sản xuất hoặc gia công từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE và các loại màng nhựa khác (PP, PA,…) hoặc các chất khác như nhôm, giấy… thì thuế bảo vệ môi trường được xác định theo tỷ lệ % trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi ni lông đa lớp. Căn cứ định mức lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE sử dụng sản xuất hoặc gia công túi ni lông đa lớp, người sản xuất hoặc người nhập khẩu túi ni lông đa lớp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình”.

Ví dụ 8: Doanh nghiệp A sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg túi ni lông đa lớp, trong đó trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi ni lông đa lớp là 70% và trọng lượng màng nhựa khác (PA, PP,..) là 30%.

Như vậy, số thuế bảo vệ môi trường của doanh nghiệp A phải nộp đối với 100 kg túi ni lông đa lớp là: 100 kg x 70% x 40.000 đồng/kg = 2.800.000 đồng.”

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu trường hợp mặt hàng túi nilong Công ty nhập khẩu theo loại hình A12 là loại túi đa lớp, thành phần cấu tạo chỉ gồm: lớp ngoài là OPP, lớp trong là PP dệt, lớp trong nữa là giấy, không có các thành phần được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin) thì không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường theo các quy định dẫn trên.

Khi đó, Công ty làm thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Điều 16 và Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính như các loại hàng hoá thông thường.

Tuy nhiên, trường hợp Công ty dự định nhập khẩu mặt hàng này thường xuyên, khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên, Công ty có thể đề nghị cơ quan hải quan lấy mẫu trưng cầu giám định để xác định thành phần cấu tạo của túi ni lông làm cơ sở xác định xác định chính xác có thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường hay không.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Khai bổ sung nợ C/O

Câu hỏi: Trên tờ khai nhập khẩu. Ngày 07/11/2017 công ty đã khai hải quan NK lô máy móc nhập từ Nhật Bản và đã khai ” nợ CO form AJ, bổ sung trong vòng 30 ngày”. Tuy nhiên đến ngày 17/11/2017 phía shipper – Nhật Bản thông báo họ đang tiến hành hoàn thành CO form JV cho công ty . Vậy trường hợp này công ty có thể khai bổ sung lại thông tin nợ CO form AJ thành Nợ CO form JV không ?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 5975/TCHQ-GSQL ngày 11/09/2017 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn thủ tục nộp bổ sung C/O:

“Ngày 4/10/2016, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 13959/BTC- TCHQ hướng dẫn cụ thể về các trường hợp nộp C/O (trừ C/O mẫu VK, KV và mẫu EA) sau thời điểm làm thủ tục hải quan là: “Trường hợp chưa có bản chính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo việc nộp bổ sung C/O trên tờ khai hải quan và nộp C/O trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan…”

Theo đó, căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT- BTC ngÀy 25/3/2015 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn người khai hải quan thực hiện thống nhất đối với các trường hợp nộp bổ sung C/O như sau:

Khi thực hiện nộp bổ sung C/O, người khai hải quan khai nội dung thông tin khai bổ sung trên tờ khai AMA thông qua Hệ thống (đối với tờ khai hải quan điện tử) hoặc khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đối với tờ khai hải quan giấy) và nộp C/O trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai”

Căn cứ quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính:

“Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan

1. Các trường hợp khai bổ sung:

a) Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;

b) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;…”

Trường hợp Công ty phát hiện sai sót, khai báo sai về thông tin nợ C/O trên tờ khai thì Công ty có thể khai báo bổ sung về thông tin nợ C/O trên tờ khai cho chính xác theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC trước khi nộp bổ sung C/O mẫu JV.

Khi Công ty nộp bổ sung C/O mẫu JV, Công ty cần lưu ý:

+ Khai bổ sung số tham chiếu C/O ngày cấp C/O tại Phần ghi chú của tờ khai theo hướng dẫn tại mục 1.68, phụ lục II, Thông tư số 38/2015/TT-BTC (nếu tại thời điểm đăng ký tờ khai Công ty chưa có đầy đủ thông tin để khai báo số C/O và ngày cấp ở phần ghi chú).

+Thực hiện đúng quy định tại công văn số 5975/TCHQ-GSQL ngày 11/09/2017 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn thủ tục nộp bổ sung C/O: “Khi thực hiện nộp bổ sung C/O, người khai hải quan khai nội dung thông tin khai bổ sung trên tờ khai AMA thông qua Hệ thống (đối với tờ khai hải quan điện tử) hoặc khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đối với tờ khai hải quan giấy) và nộp C/O trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai”. Như vậy, việc khai bổ sung AMA hoặc khai bổ sung theo mẩu số 03/KBS/GSQL và việc nộp bổ sung C/O phải được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

HS code màng phản quang

Câu hỏi: Công ty nhập khẩu lô hàng là màng phản quang ( thành phần từ nhựa các hạt phản quang, có dán 1 mặt keo) và vải phản quang ( thành phần chính từ các hạt phản quang ép trên vải polyester ). Mong nhận được tư vấn từ hs và thủ tục nhập khẩu

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Các Mặt hàng công ty nê không thuộc diện cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định nên Công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thông thường. Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết, tài liệu kỹ thuật hay kết quả giám định của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Tuy nhiên, căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, mặt hàng của công ty có thể tham khảo phân loại theo phân nhóm sau:

– Nếu bằng plastic thuộc phân nhóm 3926-Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14.

– Nếu bằng vải thuộc Chương 59- Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; các mặt hàng dệt thích hợp dùng trong công nghiệp,…

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

HS code sơn chống nóng

Câu hỏi: Công ty muốn nhập mặt hàng sơn chống nóng về để kinh doanh, sơn chúng tôi muốn nhập là loại sơn chống nóng dùng cho tường nhà, mái tôn, cửa kính, vậy tôi xin hỏi mã số hải quan của mặt hàng này là gì, mặt hàng này có cần giấy phép nhập khẩu không, mã loại hình nhập khẩu?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/Về mã HS:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, mặt hàng của công ty có thể tham khảo phân các nhóm sau:

+ Phân nhóm 32.08: Sơn và vecni (kể cả men tráng và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này.

+ Phân nhóm 32.10: Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tráng (enamels), dầu bóng và màu keo); các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da. – Căn cứ vào mã HS của hàng hoá thực tế nhập khẩu, công ty tra cứu thuế suất thuế nhập khẩu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 và tra cứu thuế suất thuế GTGT tại Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hoá nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 để thực hiện khai báo.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

-Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

2/ Loại hình nhập khẩu:

– Căn cứ bảng mã loại hình ban hành kèm theo công văn 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng Cục Hải quan hướng dẫn:

– Mã loại hình A12: Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần; nhập kinh doanh nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan); hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; doanh nghiệp nội địa nhập kinh doanh hàng hóa từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập kinh doanh tại chỗ. Sau khi nhập khẩu và nộp đầy đủ thuế theo quy định, công ty có thể xuất khẩu theo loại hình B11 xuất kinh doanh.

– Mã loại hình A41: Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX) thực hiện nhập khẩu hàng hoá theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất).

Như vậy, theo quy định trên thì nếu công ty là doanh nghiệp trong nước nhập sản phẩm tiêu dùng để bán ra thị trường trong nước thì có thể thực hiện thủ tục theo loại hình A12, trường hợp nhập khẩu hàng hoá theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất) thì đăng ký tờ khai theo loại hình A41.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Bộ hồ sơ tạm nhập tái xuất hàng triển lãm

Câu hỏi: Công ty dự định nhập 1 lô hàng thiết bị y tế về để làm demo cho 1 buổi hội thảo, sau đó sẽ tái xuất trả lại cho hãng. Vậy công ty có phải làm hợp đồng mua bán và khi tái xuất phải làm một hợp đồng xuất tương không?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 54 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 54. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định

1. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định bao gồm: Hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

Trường hợp thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 25 Nghị định này, người khai hải quan phải nộp 02 bản chính tờ khai hải quan;

b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt (trừ trường hợp hàng hóa do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp;

c) Văn bản về việc tham gia các công việc nêu tại Khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;

d) Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính

3. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất – tái nhập:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

Trường hợp thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 25 Nghị định này, người khai hải quan phải nộp 02 bản chính tờ khai hải quan;

b) Văn bản về việc tham gia các công việc nêu tại Khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;

c) Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

4. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

5. Thời hạn tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập phải đăng ký với cơ quan hải quan.

6. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này”.

Đề nghị công ty tham khảo quy định trên để thực hiện.

Thủ tục kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm thức ăn chăn nuôi

Câu hỏi: Công ty có làm thủ tục nhập khẩu lô hàng chi tiết gồm: Phụ gia thực phẩm: (đường IMO, hương sữa, Phụ gia thực phẩm gelatine 180 (C102H151N31O39) , Phụ gia thực phẩm (dicalcium phosphate)CaHPO4.2H2O…….” Phụ gia Refined Glycerine 99.7%,Phụ gia (neosorb 70/70)(C6H14U6).

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Bộ Y tế quy định: “Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức quản lý công tác tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, bao gồm: thực phẩm chức năng; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; các sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.” Như vậy danh mục các sản phẩm phụ gia thực phẩm trên của chúng tôi nhập khẩu về mục đích dùng sản xuất thức ăn chăn nuôi có cần phải kiểm tra Vệ sinh an toàn thực phẩm không, nếu có chúng tôi đăng ký kiểm tra chuyên nghành tại cơ quan quản lý nào ?(CỤC CHĂN NUÔI HAY CỤC AN TOÀN THỰC PHẨM)

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi:

– Căn cứ Điều 11 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi:

Điều 11. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

1. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép nhập khẩu các loại thức ăn chăn nuôi có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

2. Trường hợp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi không có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam phải thực hiện theo các quy định sau:

a) Nhập khẩu để khảo nghiệm phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thực hiện việc khảo nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này;

b) Nhập khẩu để kiểm nghiệm hoặc sản xuất, gia công nhằm mục đích tái xuất theo hợp đồng đã đăng ký với nước ngoài hoặc giới thiệu tại các hội chợ triển lãm phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chấp hành sự kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phải chịu trách nhiệm về chất lượng và ghi nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm thu hồi, xử lý hàng hoá thức ăn chăn nuôi không đảm bảo chất lượng và đền bù thiệt hại gây ra cho người chăn nuôi.

4. Trình tự, thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành”.

Theo quy định nêu trên thì thức ăn chăn nuôi không thuộc diện kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, Công ty phải chứng minh được các phụ gia thực phẩm nêu trên chỉ dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi.

– Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 5 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam:

“Điều 2. Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và Điều 2 Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

Theo đó, công ty chỉ được phép nhập khẩu các loại thức ăn chăn nuôi có trong Danh mục được phép lưu hành theo nhu cầu và phải thực hiện kiểm tra chất lượng nhà nước theo điều 15 Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT nêu trên.

Ngoài ra, nếu các mặt hàng dự kiến nhập khẩu thuộc danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam đều phải được kiểm dịch thực vật trước khi nhập khẩu vào Việt Nam căn cứ vào Quyết định số 2515/QĐ-BNN-BVTV ngày 29/06/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành mã số HS của danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam. Cơ quan thực hiện kiểm tra là các Chi cục kiểm dịch vùng thuộc Cục Bảo vệ thực vật – Bộ NNPTNT.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu gel y tế

Câu hỏi: Công ty chuẩn bị nhập lô hàng Thiết Bị Y Tế nhóm A, từ Italia về Việt Nam có một số vướng mắc: Thông tin Hàng Hóa: Sản Phẩm thiết bị y tế: Flexorin Gel, dạng Gel, 1 hộp x 1tuýp 50ml. Thành Phần: Arnica Montana, Menthol, Dimethyl Sulfone, Boswellia, Glucosamine Sulfate, Niacin, Tocopherol, Chondroitin Sulfate. Chỉ Định Sử Dụng: Flexorin Gel là gel xoa ngoài da giúp giảm đau cơ xương khớp, Có tình phân cực nên được sử dụng như một loại gel cho các máy siêu âm hay trong các liệu pháp TECAR và IONTOPHORESIS, Massage trị liệu.

Mã HS cho sản phẩm và Thủ tục Hải Quan nhập khẩu.

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Do công ty chỉ nêu tên hàng hoá không nêu rõ thành phần hoá học của hàng hoá nên chúng tôi không thể tư vấn chính xác mã HS của hàng hoá. Công ty có thể tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật sau để làm căn cứ xác định mã HS phù hợp:

+ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Căn cứ vào Biểu Thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2016 ban hành theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2016, tuỳ thuộc vào thực tế hàng hoá nhập khẩu,công ty có thể tham khảo Phân nhóm 30.06 để xác định mã HS phù hợp.

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan (nay là Cục Kiểm định các khu vực). Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

Công ty có thể tham khảo phân loại và áp mã HS theo phân nhóm nếu chính xác là Gel bôi trơn thuộc mã HS 3006.70.00 “Các chế phẩm gel được sản xuất để dùng cho người hoặc thú y như chất bôi trơn cho các bộ phận của cơ thể khi tiến hành phẫu thuật hoặc khám bệnh hoặc như một chất gắn kết giữa cơ thể và thiết bị y tế”

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Trường hợp mặt hàng nhập khẩu của Công ty là Gel bôi trơn thuộc mã HS 3006.70.00 thì không thuộc Danh mục trang thiết bị y tế phải cấp Giấy phép khi nhập khẩu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 30/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy định việc nhập khẩu trang thiết bị y tế.

Tuy nhiên, Công ty thực hiện theo quy định tại tại khoản 2, Điều 3 Thông tư này cụ thể như sau:

“2. Các trang thiết bị y tế không thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục số

ban hành kèm theo Thông tư này được nhập khẩu không cần giấy phép nhập khẩu nhưng vẫn phải bảo đảm hồ sơ để truy xuất nguồn gốc, xuất xứ và quản lý chất lượng trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật”.
Về hồ sơ,thủ tục nhập khẩu, Công ty Thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Hoàn thuếnhập kinh doanh tiêu dùng

Câu hỏi: Chúng tôi có nhập khẩu lô hàng nhập kinh doanh tiêu dùng ngày tờ khai 06/05/2017. Tên hàng: Cá saba nguyên con đông lạnh (Cá nục hoa: Scomber japonicus) (Size 500-700g). Sau khi hàng được thông quan, phân loại size để tiến hành sản xuất. Chúng tôi thấy có 1 lượng size bị rớt cỡ (<500Gr) không phù hợp với nhu cầu tiêu thụ nội địa, theo đó chúng tôi quyết định sẽ tiến hành sản xuất lượng NL saba rớt cỡ này thành mặt hàng fillet và xuất bán lại ra nước ngoài ko tiêu thụ trong nước nữa. Nay chúng tôi xin Quý HQ hướng dẫn chúng tôi lập hồ sơ để hoàn thuế cho Lượng NL rớt cỡ phải sản xuất bán ra nước ngoài này! 1.Chúng tôi phải khai báo loại hình cho tờ khai xuất là loại hình Sản xuất xuất khẩu hay xuất kinh doanh? 2.Chúng tôi phải nộp các chứng từ gì để được hoàn thuế lượng nguyên liệu này?   Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau: Căn cứ khoản 1 và điểm c khoản 3 điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định: “Điều 36. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm 1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp. 3. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế: a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu; c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu; d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây”. Như vậy, để được hoàn thuế đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu theo loại hình A12, công ty phải thoả mãn các điều kiện quy định tại khoản 3 điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Và để sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình SXXK (E62) thì sản phẩm của công ty phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm a.2 và a.3 khoản 2 điều 70 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại

Câu hỏi: Chúng tôi có xuất khẩu 1 lô hàng cho bên nước ngoài, tuy nhiên hàng bị lỗi và hư nên phải nhập lại VN để sữa chữa. Lần nhập này Cty đã nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu và sau đó không thể sữa chữa được và phải để lại VN để tiêu dùng nội bộ. 1) Tiền thuế GTGT hàng NK lần nhập lại có được hoàn lại không? 2) Hàng này công ty xuất ra sử dụng nội bộ được hay không? Và thủ tục, quy định thực hiên theo thông tư, nghị định nào?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về việc hoàn thuế GTGT

Căn cứ hướng dẫn tại công văn 2535/TCHQ-TXNK ngày 14/04/2017 của Tổng cục Hải quan thì:

“1) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế GTGT nộp thừa (số tiền thuế GTGT đã nộp lớn hơn số tiền thuế GTGT phải nộp) gồm: nộp thừa thuế GTGT hai lần cho một tờ khai; nộp thừa thuế GTGT do trước đó chưa nộp C/O ưu đãi đặc biệt sau đó được chấp nhận bổ sung C/O và được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định; nộp thuế GTGT cho tờ khai lô hàng nhập khẩu đã được hủy theo quy định; nộp thừa thuế GTGT do khai sai mã HS, thuế suất, trị giá tính thuế; xác định không đúng đối tượng chịu thuế sau đó đã được chấp nhận khai bổ sung hoặc cơ quan hải quan ấn định thuế theo quy định. Trong các trường hợp này, cơ quan hải quan thực hiện xử lý tiền thuế GTGT đã nộp thừa theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính”.

Như vậy, trường hợp hoàn thuế GTGT của công ty không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hải quan. Việc hoàn thuế GTGT của công ty thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế địa phương và thực hiện theo quy định tại mục 2 chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016. Công ty liên hệ cơ quan Thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

2. Về thủ tục tái nhập hàng đã xuất khẩu

Căn cứ điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu

1. Các hình thức tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:

a) Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất;

b) Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa;

c) Tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);

d) Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.

2. Hồ sơ hải quan:

a) Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu;

b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp;

c) Văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của hãng tàu/đại lý hãng tàu thông báo không có người nhận hàng: nộp 01 bản chụp.

3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (trừ giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).

4. Cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định.

5. Đối với hàng hóa tái nhập để tái chế thì thời hạn tái chế do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không quá 275 ngày kể từ ngày tái nhập; Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn tái chế, nếu quá thời hạn tái chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

6. Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này”.

7. Xử lý hàng tái chế không tái xuất được:

a) Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy;

b) Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa.

8. Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập phải thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu biết (nếu là hai cơ quan hải quan khác nhau) về các trường hợp nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 và trường hợp không tái xuất được quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này hoặc trường hợp nêu tại Khoản 7 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại Khoản 5 Điều này để xử lý thuế theo quy định”.

Như vậy, hồ sơ thủ tục tái nhập hàng đã xuất thực hiện theo quy định trên. Trường hợp nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm thuộc đối tượng miễn thuế (gia công, SXXK…) thì trước khi đưa vào sử dụng nội bộ công ty phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đối với phần nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm theo quy định tại điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

C/O form E ủy quyền

Câu hỏi: Lô hàng có thông tin và vấn đề như sau:

Hàng tay nắm cửa dạng rỗng bằng inox 304 nhập về bằng đường air từ GiangZhou về Tân Sơn Nhất.

– Có C/O form E. Hiện vấn đề gặp phải là: – Trên hợp đồng chỉ thể hiện Seller là : Glory Hard Co.,ltd,. và Consignee là Khai Pham co.,ltd.

– IV,PL là do Glory Hard Co.,Ltd issue cho consignee Khai Pham co.,ltd .

– Bill thể hiện Shipper là Glory Hard co.,ltd và consignee là Khai Pham co.,ltd,

– Notify : same as consignee.

Tuy nhiên trên C/O thể hiện mục Exporter là Shenzhen Import & Export (đại diện của bên shipper Glory Hard vì bên shipper không có chức năng xuất khẩu) và mục consignee là Khai Pham co.,ltd. Bên dưới C/O tại mục số 7 có ghi chú thêm: ” Manufacturer : Glory Hard co.,ltd. “. Liệu C/O này có đuợc chấp nhận không?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Tham khảo công văn số 279/TCHQ-GSQL ngày 10/02/2017; số 1733/GSQL-TH ngày 25/12/2014 của Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát Quản lý) trả lời Cục Hải quan Hải Phòng, Cục Hải quan Đồng Nai về vướng mắc C/O mẫu E đối với trường hợp tương tự như trường hợp Công ty nêu. Theo đó, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện theo công văn số 5467/TCHQ-GSQL ngày 16/19/2013 về vướng mắc cách ghi thông tin người uỷ quyền trên C/O mẫu E.

Tham khảo công văn số 5467/TCHQ-GSQL ngày 16/09/2013 hướng dẫn:

“1. Người được ghi trên ô số 1 của C/O mẫu E:

Theo hướng dẫn của Bộ Công Thương tại công văn số 343/XNK-XXHH ngày 12/08/2013 thì người đứng tên trên ô số 1 của C/O mẫu E là người xuất khẩu, đồng thời là tên người phát hành hoá đơn trừ trường hợp hoá đơn do bên thứ 3 phát hành.

Trường hợp tại ô số 1 trên C/O mẫu E thể hiện người uỷ quyền mà không phải là tên người xuất khẩu và không thuộc trường hợp có hoá đơn do bên thứ 3, C/O mẫu E đó không hợp lệ để được hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA..” .

Đối chiếu trường hợp Công ty nêu, người đứng tên trên ô số 1 của C/O (mục Exporter) không phải là tên người phát hành Invoice (Glory Hard Co.,ltt), do đó căn cứ quy định trên thì C/O không hợp lệ để được hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập khẩu xe đạp nguyên chiếc và xe đạp trẻ em

Câu hỏi: Chúng tôi có dự định nhập khẩu 1 lô hàng xe đạp (gồm xe đạp người lớn và xe đạp trẻ em). Chúng tôi muốn hỏi các vấn đề liên quan về thủ tục nhập khẩu hàng hóa như thế nào.

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Mặt hàng xe đạp, hàng mới 100%, chưa qua sử dụng thì không thuộc hàng hoá cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ.

Trình tự, thủ tục và các giấy tờ cần thiết để khai báo hải quan được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, khi nhập khẩu một số loại xe đạp sau, Công ty cần lưu ý một số quy định về kiểm tra chuyên ngành:

– Trường hợp nhập khẩu xe đạp điện thuộc phụ lục 1 (Danh mục sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy) ban hành kèm Thông tư số 39/2016/TT-BGTVT ngày 06/12/2016 của Bộ Giao Thông Vận tải (có hiệu lực từ ngày 01/02/2017, thay thế cho Thông tư số 63/2011/TT-BGTVT ngày 22/11/2011). Theo đó, trước khi nhập khẩu mặt hàng này, phải thực hiện đăng ký chứng nhận và công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BGTVT ngày 06/11/2013 của Bộ Giao thông Vận tải.

– Trường hợp nhập khẩu xe đạp dùng cho mục đích vui chơi trẻ em thuộc Danh mục hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo Quyết định 1171/QĐ-BKHCN ngày 27/05/2015 của Bộ Khoa học công nghệ. Xe đạp được coi là đồ chơi nếu có chiều cao yên tối đa là 435 mm thuộc diện hàng hoá phải có dấu hợp quy và nhãn khi lưu thông trên thị trường cũng như phải chịu sự kiểm tra về chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Bộ Khoa học Công nghệ tại Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/06/2009; Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 đã sửa sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG CÁ CHÉP TỪ NHẬT BẢN

Câu hỏi: Thủ tục nhập khẩu cá chép từ Nhật Bản. Tên khoa học: Cyprinus Carpio H.S code: 03011191 Chúng tôi dự định sẽ nhập loại cá này với mục đích thương mại, để làm cảnh. Nhập về bằng đường hàng không, bỏ trong bao nilon có chứa các bình oxy để đảm bảo cá sống được trong vòng 40 tiếng trên chặng đường vận chuyển.

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về chính sách mặt hàng:

Đề nghị công ty tham khảo Thông tư số 04/2017/TT-BNNPTNT ngày 24/02/2017 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Lưu ý họ Cá chép có tên khoa học Cyprinidae/ Blind carps, plaeesok thuộc Danh mục ban hành kèm Thông tư số 04/2017/TT-BNNPTNT nêu trên.

Ngoài ra, mặt hàng cá cảnh sống thuộc đối tượng hàng hóa phải kiểm dịch thủy sản theo quy định tại Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.

2. Về thủ tục nhập khẩu:

– Thủ tục hải quan được thực hiện theo Điều 16 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Trường hợp mất C/O

Câu hỏi: Trong trường hợp bị mất C/O thì phải làm gì ?

Vướng mắc của Công ty nêu, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Do Công ty không nêu rõ mất C/O mẫu nào nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể vấn đề vướng mắc Công ty nêu.

Bộ Công thương có các Thông tư hướng dẫn riêng trên cơ sở cụ thể hoá các Hiệp định thương mại đa phương hoặc song phương Việt Nam đã ký kết, theo đó các C/O tuỳ theo từng mẫu thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Công thương.

– Đối với trường hợp mất C/O mẫu D: Công ty có thể tham khảo hướng dẫn tại Điều 12, Phụ lục VII, Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công Thương:

“Điều 12. Mất C/O

Trong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, Người xuất khẩu có thể nộp đơn gửi Tổ chức cấp C/O đề nghị cấp bản sao chứng thực của C/O gốc. Tổ chức cấp C/O cấp bản sao trên cơ sở chứng từ xuất khẩu được lưu tại Tổ chức cấp C/O và bản sao này phải mang dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” vào ô số 12 của C/O. Bản sao này mang ngày cấp của bản C/O gốc. Bản sao chứng thực này được cấp trong khoảng thời gian không quá một năm kể từ ngày cấp C/O gốc.

– Đối với trường hợp mất C/O mẫu E: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 13, phụ lục 2 Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương.

– Đối với trường hợp mất C/O các mẫu khác như AJ, JV, AK, AI, KV, AANZ, EAV…, Công ty có thể tham thảo thêm Thông tư hướng dẫn của Bộ Công thương liên quan đến từng Hiệp định tại trang web của Bộ Công thương để xử lý.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

THỦ TỤC NHẬP KHẨU Ô TÔ CŨ TỪ NHẬT BẢN

Câu hỏi: Công ty chúng tôi muốn biết những nội dung sau : 1.Các quy định, thủ tục giấy tờ cần thiết để nhập xe ô tô cũ từ Nhật Bản về Việt Nam. 2. Cá nhân người Việt Nam có tự đứng ra mua xe, đứng tên cá nhân là nhà nhập khẩu và làm thủ tục nhập khẩu về Việt Nam được không? 3. Nếu là 1 công ty đứng tên nhà nhập khẩu thì cần điều kiện gì? 4. Cách tính thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt? 5. Các lưu ý khác?

 

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

          A. Hàng hóa không phải là tài sản di chuyển:

          1.Chính sách thuế:

a. Thuế nhập khẩu ưu đãi:

– Căn cứ khoản 4, Điều 7 Thông tư số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Bộ Tài chính: “4.Các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm hàng 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại thuộc cùng nhóm hàng quy định tại mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này..

2. Về chính sách thuế:

    2.1. Thuế nhập khẩu (thuế tuyệt đối):

– Căn cứ điều 7 Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ:

 “Điều 7. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ôtô đã qua sử dụng

1. Xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc thuộc nhóm hàng 87.03 và xe ô tô chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe) thuộc nhóm hàng 87.02 áp dụng mức thuế tuyệt đối quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh từ 1.500 cc trở lên thuộc nhóm hàng 87.03 áp dụng mức thuế hỗn hợp quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm hàng 87.02 và xe vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải không quá 05 tấn, thuộc nhóm hàng 87.04 (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; xe chở xi măng kiểu bồn và xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 150%.

4. Các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm hàng 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại thuộc cùng nhóm hàng quy định tại mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.”

– Căn cứ phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định:

“1. Mức thuế tuyệt đối:

a) Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc:

Mô tả mặt hàng Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Đơn vị tính Mức thuế (USD)
– Dưới 1.000cc 8703 Chiếc 5.000
– Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc 8703 Chiếc 10.000

…2. Mức thuế hỗn hợp đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm 87.03 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được xác định như sau:

a) Đối với xe ô tô loại có dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc: Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD;

b) Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên: Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD;

c) X nêu tại điểm a, điểm b nêu trên được xác định như sau:

X = Giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ô tô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong mục I Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định này tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan”

Công ty tham khảo mã số thuế của phân nhóm 8703 với xe của mình để xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

2.2. Thuế TTĐB:

Áp dụng Biểu thuế ban hành tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 có thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt tuỳ theo dung tích xe cụ thể.

 

STT Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất (%)
4 Xe ô tô dưới 24 chỗ
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
– Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 40
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 35
– Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 45
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 40
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 50
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3
+ Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 55
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 60
– Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 90
– Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 110
– Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 130
– Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 150

 

c. Thuế Giá trị gia tăng:

– Căn cứ Biểu thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính, mặt hàng xe ôtô nguyên chiếc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT là 10%.

          2. Chính sách hàng nhập khẩu:

– Theo quy định tại mục II Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006 của Bộ Thương mại – Bộ Giao thông Vận tải – Bộ Tài chính – Bộ Công an thì ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng phải đảm bảo điều kiện: không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam, được đăng ký với thời gian tối thiểu là 6 tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km (mười nghìn). Đồng thời, ô tô nhập khẩu không phải là loại có tay lái nghịch (tay lái bên phải), ở dạng tháo rời, hoặc đã thay đổi kết cấu.

– Căn cứ điểm 1, 2, 3 mục III Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA quy định:

1- Ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu ngoài các hồ sơ hải quan theo quy định, người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan 01 bản chính và 01 bản sao (có xác nhận do giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu) của một trong các loại giấy tờ sau:

          a) Giấy chứng nhận đăng ký.

          b) Giấy chứng nhận lưu hành;

          c) Giấy huỷ Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy hủy Giấy chứng nhận lưu hành.

          Giấy chứng nhận quy định tại điểm a, b, c nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ôtô được đăng ký lưu hành cấp.

B. Hàng hóa là tài sản di chuyển

          1. Về chính sách nhập khẩu:

-Căn cứ Điều 2 Thông tư số 20/2014/TT-BTC ngày 12/02/2014 của Bộ Tài chính quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam:

          “Điều 2. Đối tượng áp dụng

          1. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài cấp còn giá trị đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

          2. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam và có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

          3. Cơ quan Hải quan.

          4. Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này trực tiếp thực hiện các thủ tục quy định tại Thông tư này; không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện”.

Đề nghị cá nhân tham khảo quy định trên, nếu thỏa mãn khoản 1 hoặc khoản 2 nêu trên thì được nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển.

– Điều kiện nhập khẩu đối với xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 20/2014/TT-BTC ngày 12/02/2014 của Bộ Tài chính.

– Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, thủ tục nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển thực hiện theo Điều 5 Điều 6 Thông tư số 20/2014/TT-BTC ngày 12/02/2014 của Bộ Tài chính.

2. Về chính sách thuế:

– Thuế nhập khẩu: Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định:

          “Điều 7. Miễn thuế đối với tài sản di chuyển

          2. Định mức miễn thuế nhập khẩu đối với tài sản di chuyển (gồm đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe gắn máy) là 01 cái hoặc 01 bộ đối với mỗi tổ chức hoặc cá nhân.

Theo quy định trên, thì xe ô tô nhập khẩu theo diện tài sản di chuyển sẽ không được miễn thuế mà phải thực hiện đầy đủ các chính sách về thuế như đối với mặt hàng ô tô thông thường.

Hồ sơ thủ tục xuất nhập khẩu đề nghị tham khảo quy định tại Điều 5 Thông tư 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015 của Bộ Tài chính; Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài Chính.

          *Lưu ý khác:

– Căn cứ điểm 3 phần III của Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA thì khi nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu qua các cửa khẩu sau: “Ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế: Cái Lân Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay có thêm Cảng quốc tế Vũng tàu, theo Thông tư số 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC ngày 14/06/2010). Thủ tục hải quan được thực hiện tại cửa khẩu nhập.”

Mặt hàng “xe ô tô” khi nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra chất lượng theo Thông tư 31/2011/TT-BGTVT và Thông tư 55/2014/TT-BGTVT ngày 20/10/2014.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục xuất khẩu hàng mẫu, hàng xuất bù cho hàng bị lỗi, hư hỏng không thanh toán

Câu hỏi: Công ty chuyên sản xuất các: – Vải dệt kim, vải dệt thoi. – Quần áo, các sản phẩm may sẵn khác như: chăn, màn, rèm, ga trải giường. – Thực hiện quyền xuất khẩu nhập khẩu đối với các mặt hàng vải, tơ, sợi, dệt, phụ liệu may mặc. 1. Thủ tục xuất khẩu hàng mẫu, hàng xuất bù cho hàng bị lỗi, hư hỏng không thanh toán, loại hình XNK? 2. Về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu hàng mẫu, hàng xuất bù cho hàng bị lỗi, hư hỏng? 3. Đối với số lượng nguyên phụ liệu dùng để sản xuất cho lô hàng mẫu, hàng xuất bù cho hàng bị lỗi, hư hỏng công ty chúng tôi có phải đưa vào báo cáo quyết toán không?

Ngày gửi: 04/10/2017 – Trả lời: 06/10/2017
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH NEW WIDE ( VIỆT NAM)
Địa chỉ: Tây Ninh – Email : phuxnk@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Thủ tục xuất khẩu

Do công ty không nêu rõ mặt hàng nên tổ tư vấn không thể trả lời chính xác, chi tiết về hồ sơ, thủ tục xuất khẩu. Hồ sơ thủ tục xuất khẩu thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính và các quy định có liên quan đối với mặt hàng xuất khẩu.

Loại hình xuất khẩu đổi với hàng mẫu, công ty có thể tham khảo mã loại hình H21 – Xuất khẩu hàng khác.

Loại hình xuất bù hàng hoá bị lỗi, hư hỏng: Công ty xuất khẩu cùng loại hình với lô hàng lỗi, hư hỏng đã xuất khẩu.

2. Chính sách thuế

Do công ty không nêu rõ mặt hàng xuất khẩu và chưa xác định được loại hình xuất khẩu nên tổ tư vấn không thể trả lời chính xác về chính sách thuế. Công ty tham khảo các quy định sau để thực hiện:

+ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016

+ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ

+ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Hàng xuất mẫu, xuất bù hay không thanh toán thuộc loại hình kinh doanh không được miễn thuế và thuế suất xuất khẩu ưu đãi theo Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi ban hành theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ.

Việc miễn thuế hàng hoá gia công, NSXXK công ty tham khảo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ

3. Về báo cáo quyết toán.

Về việc báo cáo quyết toán công ty tham khảo hướng dẫn tại các văn bản sau:

+ Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính

+ Công văn số 1501/TCHQ-GSQL ngày 29/02/2015 của Tổng cục Hải quan.

Kết thúc năm tài chính, công ty thực hiện báo cáo quyết toán theo mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL theo quy định tại điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính và đưa số nguyên liệu đã tiêu huỷ vào cột xuất trong kỳ. Tuy nhiên công ty không nêu rõ loại hình hoạt động cho nên cần tham khảo quy định về vấn đề này theo từng loại hình cụ thể để thực hiện đúng quy định.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu xe nâng thủy lực

Câu hỏi: Công ty chúng tôi chuẩn bị nhập khẩu xe nâng tay cơ cấu hoạt động bằng thủy lực, mặt hàng này có thể cho vào mã hs nào, cần thủ tục gì để nhập khẩu không?

Ngày gửi: 10/10/2017 – Trả lời: 12/10/2017
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Giao nhận hàng hóa Thời Gian
Địa chỉ: P 402A, TD building, Lê Hồng Phong, Hải Phòng – Email : quynhlien.nd01@gmail.com

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/Về mã HS:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

Về phân loại mã HS hiện nay Công ty có thể tham khảo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính; 06 (sáu) quy tắc phân loại tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC

– Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016, Công ty có thể tham khảo phân nhóm sau:

+ Phân nhóm 84.27: Xe nâng hạ xếp tầng hàng bằng cơ cấu càng nâng; các loại xe công xưởng khác có lắp thiết bị nâng hạ hoặc xếp hàng.

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

2/Về chính sách nhập khẩu:

Căn cứ điểm 86 mục IV Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2016/TT-BGTVT thì: “Xe nâng hạ xếp tầng hàng bằng cơ cấu càng nâng; các loại xe công xưởng khác có lắp thiết bị nâng hạ hoặc xếp hàng” thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải . Do đó, công ty cần đối chiếu xe nâng tay nhập khẩu với các tiêu chuẩn Phụ lục 1 Thông tư số 39/2016/TT-BGTVT để thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy (nế có).

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Quy định về việc dán nhãn phụ

Câu hỏi: Khi nhập hàng hoá từ Anh quốc, trên sản phẩm, nhãn gốc thể hiện model, tên hàng hoá, xuất sứ, … bằng tiếng Anh. Cty phải dán nhãn phụ trước khi thông quan hay trước khi lưu thông hàng hoá ra thị trường (sau khi thông quan cty nhận hàng về rồi mới dán nhãn phụ)

Ngày gửi: 07/11/2017 – Trả lời: 10/11/2017
Tên doanh nghiệp: Công ty
Địa chỉ: Lê Quang Định – Email : Vietnguyen@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 3 điều 9 và khoản 3 điều 10 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá quy định:

“Điều 9. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hoá

1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hoá phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

…3. Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hoá. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc…

Điều 10. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá

3. Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam mà nhãn gốc không phù hợp với quy định của Nghị định này thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải ghi nhãn phụ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này trước khi đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc.

Căn cứ điểm 4b và 4c mục I Thông tư số 09/20007/TT-BKHCN ngày 06/4/2007 cuat Bộ Khoa học công nghệ quy định:

“4. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá

…b) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 89/2006/NĐ-CP yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hoá của mình.

Ví dụ: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá có thể yêu cầu nhà sản xuất hoặc tổ chức khác ở trong nước hoặc nước ngoài ghi nhãn hàng hoá do mình nhập khẩu thông qua hợp đồng, thoả thuận nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn hàng hoá khi được lưu thông tại Việt Nam.

c) Trường hợp nhãn hàng hoá ghi thiếu, ghi không đúng quy định thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá có hàng hoá ghi thiếu, ghi không đúng quy định tự thực hiện hoặc thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước việc bổ sung thêm các nội dung ghi thiếu và xoá bỏ nội dung ghi sai.

– Bổ sung thêm nội dung trên nhãn thực hiện bằng cách ghi trực tiếp lên nhãn hàng hoá hoặc ghi trên vật liệu khác và gắn chặt (stickers) lên nhãn hàng hoá nhưng không được che lấp những thông tin trên nhãn hàng hoá.

– Xoá bỏ nội dung ghi sai trên nhãn hàng hoá phải bảo đảm không phục hồi lại được như trước”.

Như vậy, trường hợp trên nhãn gốc ghi thiếu hay không đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP thì công ty có trách nhiệm bổ sung nhãn phụ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu dược phẩm

Câu hỏi: Xin hỏi thủ tục , giấy phép nhập khẩu, chứng từ cần thiết để nhập khẩu dược phẩm từ Đài Loan. Mã số HS như sau: 1/ Từ 2934 đến 2943 2/ Từ 3001 đến 3006 3/ Từ 1209 đến 1211 4/ Từ 1301 đến 1302

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ điều 4 và điều 5 Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ Y tế quy định:

“Điều 4. Điều kiện chung đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ bảo quản dược liệu

1. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ bảo quản dược liệu phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu:

a) Người quản lý chuyên môn của cơ sở phải có chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược, trừ các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Tại một địa điểm kinh doanh của một cơ sở kinh doanh nhưng có nhiều hình thức kinh doanh thuốc thì chỉ yêu cầu cơ sở có một người quản lý chuyên môn đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm này.

b) Có đủ điều kiện tương ứng đối với từng loại hình kinh doanh quy định tại các điều 5, 6, 7 và 8 Thông tư này.

Điều 5. Xuất khẩu, nhập khẩu dược liệu

1. Cơ sở Việt Nam nhập khẩu dược liệu phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc với phạm vi bán buôn dược liệu.

b) Đạt các nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu theo quy định tại Thông tư này do Bộ Y tế kiểm tra.

c) Cơ sở kinh doanh dược liệu chưa đủ điều kiện nhập khẩu trực tiếp phải ký kết hợp đồng ủy thác nhập khẩu với cơ sở có đủ điều kiện nhập khẩu theo quy định và tên cơ sở ủy thác nhập khẩu phải được thể hiện trên đơn hàng nhập khẩu.

2. Ngoài điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ sở nhập khẩu dược liệu khi đăng ký tờ khai Hải quan còn phải xuất trình bản chính và nộp cho cơ quan hải quan bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp đối với các giấy tờ sau để làm thủ tục thông quan hàng hóa:

a) Giấy phép nhập khẩu dược liệu do Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thuộc Bộ Y tế cấp theo quy định của Thông tư này.

b) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) của dược liệu do tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử thì cơ quan Hải quan chấp nhận các chứng từ này.

c) Từ ngày 01/07/2016, dược liệu nhập khẩu trong Danh mục phải có Phiếu kiểm nghiệm của từng lô dược liệu (kèm theo bản dịch ra tiếng Anh hoặc tiếng Việt) của cơ sở sản xuất nếu cơ sở đó đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP), đối với cơ sở sản xuất chưa đạt tiêu chuẩn GMP thì phải có Phiếu kiểm nghiệm của cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp. Hằng năm, Bộ Y tế công bố danh mục dược liệu phải có Phiếu kiểm nghiệm của cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp.

3. Cơ sở Việt Nam xuất khẩu dược liệu phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

b) Các điều kiện quy định của nước nhập khẩu dược liệu (nếu có)”.

Như vậy khi nhập khẩu dược liệu để sản xuất thuốc, ngoài hồ sơ quy định tại điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công ty phải cung cấp cho cơ quan hải quan các hồ sơ quy định tại điều 5 Thông tư số 03/2016/TT-BYT.

Về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu dược liệu đề nghị công ty liên hệ Cục Quản lý Y, Dược thuộc Bộ Y tế để được hướng dẫn cụ thể.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Giao hàng trước mở tờ khai hải quan sau

Câu hỏi:  Hàng hóa gia công tại chỗ có được giao hàng hóa trước mở tờ khai sau?

Căn cứ Khoản Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có quy định “….hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau…” Xin giúp công ty trả lời trường hợp giao hàng hóa trước, khai hải quan sau có áp dụng đối với trường hợp gia công hàng hóa tại chỗ không?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 6 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ tài chính quy định:

“…6. Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác mua bán hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên; doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan và đối tác mua bán hàng hóa cũng là doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau. Việc khai hải quan được thực hiện trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày thực hiện việc giao nhận hàng hóa. … Đối với mỗi lần giao nhận, người xuất khẩu và người nhập khẩu phải có chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa (như hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,…), chịu trách nhiệm lưu giữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra.”

Như vậy, trường hợp người khai hải quan thoả điều kiện theo quy định nêu trên thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể

Thủ tục nhập khẩu hóa chất

Câu hỏi: Công ty nhập khẩu hóa chất về Việt Nam để làm nguyên liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm của công ty có mã HS là 38249099 và 38101000. Anh ( chị ) cho tôi hỏi: Theo nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 9/10/2017 về Luật Hóa chất của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 25/11/2017 thì từ sau ngày 25/11/2017 để nhập khẩu mặt hàng này công ty tôi có phải xin giấy phép nhập khẩu mặt hàng này không? Hay chỉ cần đăng kí khai báo hóa chất trên cổng thông tin điện tử quốc gia?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2017 và thay thế Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP.

Theo đó, kể từ ngày 25/11/2017 khi nhập khẩu hoá chất công ty thực hiện theo quy định tại Nghị định số 113/2017/NĐ-CP. Theo quy định tại Nghị định này, công ty phải có giấy phép nhập khẩu khi nhập khẩu tiền chất công nghiệp. Đề nghị công ty căn cứ mã HS của hàng hoá thực tế nhập khẩu đối chiếu với các quy định tại phụ lục đính kèm Nghị định số 113/2017/NĐ-CP để thực hiện.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục xuất khẩu hàng tượng gỗ

Câu hỏi: Công ty muốn xuất khẩu hàng tượng gỗ sang Nhật để làm đồ thờ. Cho hỏi thủ tục xuất khẩu mặt hàng đấy gồm những gì? Sử dụng mã HS code nào?

Ngày gửi: 09/11/2017 – Trả lời: 14/11/2017
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thủ Công Mỹ Nghệ Bính Minh
Địa chỉ: Biên Giang- Hà Đông- Hà Nội – Email : ngoanketoan95@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về chính sách mặt hàng

Do cá nhân không nêu rõ tượng Phật được làm từ gỗ rừng tự nhiên trong nước hay gỗ có nguồn gốc nhập khẩu,… nên chúng tôi không thể hướng dẫn chi tiết. Công ty có thể tham khảo các trường hợp sau:

1.1. Trường hợp mặt hàng của công ty được sản xuất từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 7 và khoản 1, khoản 3 Điều 8 Mục 1 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ có quy định:

“Điều 7. Cấm xuất khẩu

Cấm xuất khẩu gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ thuộc các trường hợp sau:

2. Xuất khẩu vì mục đích thương mại sản phẩm làm từ gỗ thuộc Nhóm IA do Chính phủ quy định (trừ gỗ là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước và những trường hợp quy định tại Điều 8 Thông tư này) và Phụ lục I của CITES khai thác từ tự nhiên.

Điều 8. Xuất khẩu theo điều kiện hoặc theo giấy phép

1. Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ chỉ được xuất khẩu khi có hồ sơ lâm sản hợp pháp theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi xuất khẩu, thương nhân kê khai hàng hoá với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp.

3. Gỗ và sản phẩm làm từ gỗ thuộc các Phụ lục của CITES phải có Giấy phép CITES do Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam cấp”

Như vậy, khi làm thủ tục xuất khẩu tượng bằng gỗ (trừ sản phẩm gỗ cấm xuất khẩu quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNN), ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, công ty phải thực hiện theo quy định tại điều 8 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT. Tuy nhiên, khi làm thủ tục hải quan công ty không phải xuất trình hồ sơ lâm sản nhưng phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp.

1.2 Trường hợp mặt hàng của công ty được sản xuất từ nguồn gốc gỗ khác (không phải từ gỗ rừng tự nhiên trong nước).

Hồ sơ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

2. Về mã HS

– Do công ty chỉ nêu tên hàng hoá không nêu rõ thành phần, cấu tạo của hàng hoá nên chúng tôi không thể tư vấn chính xác mã HS của hàng hoá. Công ty có thể tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật sau để làm căn cứ xác định mã HS phù hợp:

+ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Căn cứ vào Biểu Thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2016 ban hành theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2016, tuỳ thuộc vào thực tế hàng hoá nhập khẩu,công ty có thể tham khảo các phân nhóm sau:

+ Phân nhóm 44.20 : Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương 94.

+ Phân nhóm 44.21: Các sản phẩm bằng gỗ khác

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan (nay là Cục Kiểm định các khu vực). Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

CO Form E nước thứ ba

Câu hỏi: Công ty A (VN) mua hàng của Công ty (B) tại nước thứ 3 không thuộc ACFTA. Hóa đơn và Packing List do Công ty phát hành Bill và C/O do bên thuộc ACFTA phát hành được ủy quyền của Cty sản xuất không có khả năng xin cấp C/O. Hải quan đã chấp nhận thông quan. Sau đó Hải quan có nghi ngờ về xuất sứ hàng hóa, nếu phát hiện Công ty B không có quan hệ mua bán và thanh toán với Công ty trên ô số 1 trên C/O mà chỉ có quan hệ với công ty sản xuất. Vậy C/O form E có hưởng ưu đãi theo hiệp định ACFTA không?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương về thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo Hệ thống Hài hoà phiên bản 2007 trong Hiệp định thương mại hàng hoá thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng Hoà Nhân dân Trung Hoa). Theo đó, tại Phụ lục 2 của Thông tư quy định về thủ tục cấp và kiểm tra C/O, không có quy định về về trường hợp người uỷ quyền được đứng tên trên ô số 1 của C/O.

– Tham khảo công văn số 279/GSQL-GQ4 ngày 10/02/2017 của Cục Giám sát Quản lý trả lời cho Cục Hải quan Tp. Hải Phòng về vướng mắc C/O mẫu E. Theo đó, đối với trường hợp C/O mẫu E thể hiện người uỷ quyền, yêu cầu đơn vị thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Điểm 1, công văn số 5467/TCHQ-GSQL ngày 16/09/2013 của Tổng cục Hải quan.

– Căn cứ công văn số 5467/TCHQ-GSQL ngày 16/09/2013 của Tổng cục Hải quan gửi Cục Hải quan tỉnh , Thành phố về vướng mắc cách ghi thông tin người uỷ quyền trên ô số 1 của C/O.

1. Người được ghi trên ô số 1 của C/O mẫu E:

Theo hướng dẫn của Bộ Công Thương tại công văn số 343/XNK-XXHH ngày 12/08/2013 thì người đứng tên ô số 1 của C/O mẫu E là người xuất khẩu đồng thời là tên người phát hành hóa đơn trừ trường hợp hóa đơn là do bên thứ ba phát hành.

Trường hợp tại ô số 1 trên C/O mẫu E thể hiện người ủy quyền mà không phải là tên người xuất khẩu và không thuộc trường hợp có hóa đơn do bên thứ ba, C/O mẫu E đó không hợp lệ để hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA.

2. Về C/O mẫu E được cấp trong trường hợp có hóa đơn do bên thứ ba, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2076/TCHQ-GSQL ngày 07/06/2011 và công văn số 573/GSQL-TH ngày 13/12/2011 hướng dẫn.

Căn cứ quy định trên, trường hợp tại ô số 1 trên C/O mẫu E thể hiện người ủy quyền mà không phải là tên người xuất khẩu và không thuộc trường hợp có hóa đơn do bên thứ ba, C/O mẫu E đó không hợp lệ để hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA.

Việc kiểm tra xác định tính hợp lệ của C/O: Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra C/O theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Theo đó, tại Điểm g, Khoản 2, Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định:

“Trong quá trình kiểm tra sau thông quan, thanh tra, nếu có nghi vấn về tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ nhưng chưa đủ cơ sở để từ chối thì cơ quan hải quan tiến hành xác minh và căn cứ vào kết quả xác minh để quyết định việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt”.

Do đó, trường hợp hàng hoá đã thông quan, cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan, thanh tra nếu có đủ cơ sở xác định C/O không hợp lệ thì thực hiện từ chối C/O theo quy định. Nếu chưa đủ cơ sở từ chối thì thì thực hiện xác minh C/O theo quy định dẫn trên.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

C/O giáp lưng cấp tại nước trung gian

Câu hỏi: Chúng tôi là doanh nghiệp dự định nhập khẩu thịt bò đông lạnh được sản xuất tại Úc. Tuy nhiên chúng tôi có mua bán thông qua một bên khác có trụ sở tại Singapore. Mặt hàng thịt của chúng tôi sẽ được chuyển từ Úc sang Singapore để cắt lát và đóng gói trước khi chuyển tới Việt Nam. Việc cắt lát và đóng gói này không làm ảnh hưởng tới chất lượng của thịt và không làm biến đổi bản chất ban đầu của thịt. Nhà cung cấp tại Singapore nói rằng giấy chứng nhận nguồn gốc C/O sẽ là form AANZ và có nguồn gốc từ Úc. Sau khi tới Singapore, một C/O giáp lưng sẽ được tạo ra từ C/O gốc này. Vậy khi khai hải quan, chúng tôi phải sử dụng C/O gốc hay C/O từ Singapore để khai hải quan? Và trường hợp này mức thuế suất chúng tôi cần phải trả là bao nhiêu %?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 10, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24/9/2015 của Bộ Công thương quy định thực hiện quy tắc xuất xứ Thuộc Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN- Úc- Niu di lân:

Điều 10:

…3. Tổ chức cấp C/O nước trung gian là thành viên có thể cấp C/O giáp lưng nếu đơn đề nghị cấp C/O giáp lưng được người xuất khẩu nộp vào thời điểm hàng hóa đang được vận chuyển qua nước thành viên trung gian, với điều kiện:

a) Xuất trình C/O bản gốc hoặc bản sao có đóng dấu “sao y bản chính” còn giá trị hiệu lực;

b) Thời hạn hiệu lực của C/O giáp lưng không vượt quá thời hạn hiệu lực của C/O bản gốc;

c) Hàng hóa tái xuất khẩu sử dụng C/O giáp lưng không được trải qua thêm bất kỳ công đoạn gia công nào tại nước thành viên trung gian, trừ trường hợp đóng gói lại hàng, hoặc các hoạt động hậu cần như dỡ hàng, bốc lại hàng, lưu kho, hoặc bất kỳ hoạt động cần thiết nào khác nhằm bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt hoặc để vận chuyển chúng đến nước thành viên nhập khẩu;

d) C/O giáp lưng phải bao gồm các thông tin liên quan đến C/O ban đầu phù hợp với yêu cầu thông tin tối thiểu nêu tại Phụ lục IV; và

đ) Thủ tục kiểm tra quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Phụ lục này sẽ được áp dụng đối với C/O giáp lưng”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty nêu “Mặt hàng thịt của chúng tôi sẽ được chuyển từ Úc sang Singapore để cắt lát và đóng gói trước khi chuyển tới Việt Nam”. Như vậy, hàng hoá có trải qua công đoạn gia công chế biến tại nước thành viên trung gian, không thoả quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 10 dẫn trên. Do đó không đủ điều kiện để được cấp C/O giáp lưng tại nước thành viên trung gian.

Về sử dụng C/O gốc: Trong trường hợp này, Công ty không thể sử dụng C/O gốc của Công ty tại Úc cấp cho hàng hoá nhập khẩu vào Singapore để xuất trình cho cơ quan hải quan vì hàng hoá mà Công ty nhập khẩu vào Việt Nam từ Singapore và có qua công đoạn gia công, sản xuất tại nước này. Thông tin về người nhập khẩu thể hiện trên ô số 2 của C/O gốc là tên Công ty ở Singapore, không phải là tên của chính Công ty nhập khẩu tại Việt Nam. Do đó, thông tin trên C/O sẽ không phù hợp với bộ hồ sơ chứng từ khai báo hàng nhập khẩu của Công ty.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện trên các quy định nêu trên và căn cứ hàm lượng hàm lượng giá trị khu vực của hàng hoá, tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục I để làm căn cứ xin cấp C/O cho phù hợp xuất xứ thực tế hàng nhập khẩu. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu xe máy

Câu hỏi: Hiện tại tôi sắp kết thúc hợp đồng lao động tại Malaysia, trước khi về Việt nam tôi muốn mua 01 chiếc xe máy có dung tích xilanh 125cm3 (khoảng 50tr vnd) đưa về việt nam sử dụng. Xin hỏi tôi sẽ phải đóng những khoản thuế phí gì và thủ tục như thế nào?

Ngày gửi: 13/11/2017 – Trả lời: 15/11/2017
Tên doanh nghiệp: Kuala
Địa chỉ: Kuala lumpur malaysia – Email : petertuanhoang1992@gmail.com

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/Chính sách nhập khẩu:

Trường hợp Công ty nhập khẩu xe gắn máy loại 125cm3 mới 100% không thuộc diện hàng hoá cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ nên công ty có thể nhập khẩu như hàng hóa thương mại thông thường. Tuy nhiên việc nhập khẩu xe máy phải đáp ứng các điều kiện sau:

Trường hợp của Anh (chị) nhập khẩu xe gắn máy không nhằm mục đích thương mại phải đáp ứng các Điều kiện quy định tại Thông tư 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ Tài chính về đối tượng, điều kiện nhập khẩu quy định tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư này.

“Điều 3. Điều kiện xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu

…2. Đối với xe gắn máy

a)Xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu là xe chưa qua sử dụng.

b)Xe gắn máy đàm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đôi với xe mô tô, xe gắn máy (QCVN14: 2011/BGTVT).

c)Xe gắn máy phải thuộc loại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt Nam (trừ trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu không đăng ký, lưu hành để làm mẫu, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, triển lãm, nghiên cứu, thử nghiệm).

– Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/04/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe. Theo đó, xe máy nhập khẩu thì phải được đăng ký lưu hành và thủ tục thực hiện theo Thông tư trên.

– Khi làm thủ tục nhập khẩu xe gắn máy 125cm3 thì phải đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 44/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ Giao thông vận tải.

-Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

2/Chính sách thuế:

a. Thuế nhập khẩu: Để biết được thuế suất thuế nhập khẩu của một mặt hàng, trước hết phải xác định được mã HS của mặt hàng đó. Để xác định mã HS chi tiết theo đúng quy định phù hợp với thực tế hàng hóa, phải căn cứ vào tính chất, cấu tạo hàng hóa mà công ty nhập khẩu và áp dụng 06 (sáu) quy tắc phân loại tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Với mặt theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính, Công ty có thể tham khảo các mã hàng trong nhóm hàng sau:

– Phân nhóm 8711.20: Mô tô (kể cả moped) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250 cc.

Theo Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ Tài chính thì các mặt hàng trong phân nhóm 8711.20 có thuế suất thuế nhập khẩu là 75%, trừ Xe đạp máy (Moped) và xe đạp có động cơ có thuế suất 70%.

Với mặt hàng nhập khẩu có xuất xứ từ Malaysia, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định 129/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 – 2018, thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định tại Biểu thuế này.

b. Thuế GTGT: Căn cứ Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hóa của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính thì các mặt hàng thuộc phân nhóm trên có thuế suất thuế GTGT là 10%.

c. Thuế TTĐB: Theo Điều 7 Luật Thuế TTĐB số 27/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì mặt hàng xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3 có thuế suất thuế TTĐB là 20%.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục tạm xuất tái nhập

Câu hỏi: Hiện tại công ty tôi có một lô hàng (máy in công nghiệp) nhập khẩu từ Nhật, trong quá trình sử dụng máy gặp sự cố không thể khắc phục được trong nước. Bây giờ Công ty tôi muốn tạm xuất sang Nhật để nhà cung cấp khắc phục sau đó lại nhập trở lại Việt Nam. Như vậy Công ty cần làm những thủ tục và chuẩn bị những giấy tờ gì?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về chính sách tạm xuất để sửa chữa sau đó tái nhập:

Căn cứ Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 55 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 23/01/2015 của Chính phủ:

“Điều 55. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để bảo hành, sửa chữa

2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất – tái nhập:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

4. Thời hạn tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập: Thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Chi cục Hải quan khi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.

5. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này”.

2. Về mã loại hình:

Căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 về hướng dẫn bảng mã loại hình VNACCS:

Khi tạm xuất hàng hóa sử dụng mã loại hình G61 – tạm xuất hàng hóa. Khi tái nhập trở lại sử dụng mã loại hình G51 – tái nhập hàng hóa đã tạm xuất

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu máy in UV phẳng

Câu hỏi: Công ty chuẩn bị nhập Máy In UV phẳng Tên máy : SILK SCREEN EXPOSURE MACHINE , MODEL:TS-VPF32HS-2 Nhờ hướng dẫn giùm xem máy này nhập về sẽ áp mã HS code nào? Có cần phải xin giấy phép gì hay không? Nếu cần xin giấy phép thì phải cung cấp hồ sơ như thế nào

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về mã HS

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, công ty có thể tham khảo phân nhóm 84.43: Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), trục lăn và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng.

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới ban hành kèm Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính.

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

2. Về chính sách mặt hàng

2.1. Trường hợp thiết bị mới 100%.

Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/06/2014 của Chính phủ quy định:

“Điều 27. Nhập khẩu thiết bị in

1. Thiết bị in sau đây khi nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông:

a) Máy chế bản ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in;

b) Máy in sử dụng công nghệ kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng; máy in lưới (lụa);

c) Máy dao xén giấy, máy gấp sách, máy đóng sách (đóng thép hoặc khâu chỉ), máy vào bìa, máy kỵ mã liên hợp, dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in;

d) Máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu”.

Căn cứ khoản 1 điều 2 và khoản 1 điều 5 Thông tư số 16/2015/TT-BTTTT ngày 17/06/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định:

“Điều 2. Hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm theo mã số HS

1. Hàng hóa trong lĩnh vực in:

Hàng hóa trong lĩnh vực in bao gồm: thiết bị, linh kiện, phụ tùng theo mô tả và mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông thuộc các nhóm:

a) 84.40;

b) 84.42;

c) 84.43”.

“Điều 5. Hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực in

1. Hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này là thiết bị sử dụng điện năng có trong Danh mục và phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này”.

Công ty căn cứ các quy định trên để biết mặt hàng của công ty có thuộc diện phải xin giấy phép hay không. Trường hợp phải có giấy phép nhập khẩu thì hồ sơ thủ tục thực hiện theo quy định tại điều 6 Thông tư số 16/2015/TT-BTTTT.

2.2. Trường hợp máy in đã qua sử dụng

Trường hợp Công ty nhập khẩu máy in đã qua sử dụng, cần đối chiếu Phụ lục số 01 (Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu) ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BTTTT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông để thực hiện.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

HS code máy giặt công nghiệp

Câu hỏi: Công ty nhập một lô máy giặt từ USA về, công suất máy ~500kg/lần, và áp mã Hs code là 84514000 nhưng cơ quan hải quan yêu cầu sử dụng mã 8450- sử dụng cho gia đình. Vậy áp mã Hs code nào là đúng ? và tại sao nhập máy giặt về cho công nghiệp sản xuất lại yêu cầu áp mã sang mã của máy giặt gia đình?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Chú của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa thì:

+ Phân nhóm 84.50: Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy giặt có chức năng sấy khô.

Nhóm này bao gồm máy giặt gia đình hoặc máy giặt chuyên dùng cho các tiệm giặt (dùng hoặc không dùng điện và bất kỳ trọng lượng nào). chúng thường bao gồm các thiết bị mái chèo hoặc các trục xoay tròn để giữ cho chất lỏng chuyển động vòng quanh xuyên qua các vật chứa bên trong, hoặc đôi khi bao gồm thiết bị để tạo ra những chấn động ở tần số cao đối với chất lỏng.

Nhóm này cũng bao gồm máy vừa giặt vừa sấy:

Tuy nhiên, máy tẩy khô thuộc nhóm 84.51.

+ Phân nhóm 84.51:Các loại máy (trừ máy thuộc nhóm 84.50) dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy, là hơi, ép (kể cả ép mếch), tẩy trắng, nhuộm, hồ bóng, hoàn tất, tráng phủ hoặc ngâm tẩm sợi, vải dệt hoặc hàng dệt đã hoàn thiện và các máy dùng để phết hồ lên lớp vải đế hoặc lớp vải nền khác, dùng trong sản xuất hàng trải sàn như vải sơn lót sàn; máy để quấn, tở (xả), gấp, cắt hoặc cắt hình răng cưa vải dệt.

(a) máy giặt, vắt, là hoặc ép có hoặc không được gắn với các thiết bị làm nóng

Nhóm này bao gồm:

(1) Máy giặt công nghiệp sợi dệt hoặc vải dệt hoặc các sản phẩm dệt loại trừ máy giặt thuộc nhóm 84.50 (ví dụ, máy giặt kiểu đường hầm mà qua đó các cuộn sợi được rút, được phun nước liên tiếp để giặt và sấy; máy giặt cuộn dải hoa lá các hàng hóa dạng mảnh).

(2) Máy vắt và máy cán là.

(3) Máy lắc – vò nhàu được sử dụng trong giặt là để gỡ rối các quần áo ẩm ướt và mở chúng ra để chuẩn bị sẵn sàng cho việc là.

(4) Máy là và máy có phun hơi nước dùng để ép hàng may mặc (kể cả máy ép nước) nhưng loại trừ máy làm mượt hoặc máy là thuộc loại máy cán ép, có hoặc không được sử dụng trong gia đình, thuộc nhóm 84.20.

Như vậy, khi xác định mã HS của hàng hoá, cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào cấu tạo, công suất, công dụng…. để phân loại. Do đó, công ty phải có tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng,…để giải trình với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục về mục đích sử dụng theo thiết kế để được xem xét việc áp mã HS đúng thực tế hàng nhập khẩu.

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

CHÍNH SÁCH THUẾ HÀNG KINH DOANH TẠM NHẬP – TÁI XUẤT 

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

_______

Số: 292/TCHQ-TXNK

V/v Xử lý thuế hàng kinh doanh tạm nhập – tái xuất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2017

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Trong quá trình triển khai Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy đinh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Tổng cục Hải quan nhận được vướng mắc của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố phản ánh liên quan đến theo dõi, quản lý hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Về quy định pháp lý:

Theo quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì: “Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất” thuộc đối tượng miễn thuế.

Theo đó, hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất để được thuộc đối tượng miễn thuế trong thời hạn nhất định phải đáp ứng điều kiện có đặt cọc hoặc bảo lãnh thuế khi làm thủ tục hải quan, đảm bảo tái xuất trong thời hạn tạm nhập.

2. Về khai báo trên Hệ thống VNACCS/VCIS, phương pháp hạch toán kế toán và công tác thống kê, báo cáo:

Hiện nay, đối với loại hình hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, người khai hải quan thực hiện khai mã miễn thuế trên Hệ thống VNACCS (mã XN019) và cơ quan hải quan kiểm tra thủ công về điều kiện đặt cọc hoặc bảo lãnh thuế. Tuy nhiên, việc khai báo như trên còn nhiều bất cập và khó khăn cho cơ quan hải quan trong việc theo dõi, quản lý và hạch toán số tiền thuế sử dụng bảo lãnh hoặc ký quỹ, cũng như theo dõi thời gian tái xuất cho tờ khai thuộc đối tượng miễn.

Vì vậy, để đảm bảo công tác quản lý của cơ quan hải quan được thuận lợi, hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ việc nộp tiền ký quỹ, bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử nhưng không tăng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc khai báo trên Hệ thống VNACCS/VCIS, hạch toán kế toán và thống kê, báo cáo trên Hệ thống Kế toán thuế tập trung như sau:

2.1. Khai báo trên Hệ thống VNACCS/VCIS:

– Khi khai báo thủ tục hải quan, doanh nghiệp không khai mã miễn thuế tại chỉ tiêu “Mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu” mà thực hiện khai báo thuộc đối tượng miễn thuế tại chỉ tiêu “Phần ghi chú”, trong đó nêu rõ thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định tại khoản nào, điều nào của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

– Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hình thức đặt cọc để được miễn thuế, tại chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế”, doanh nghiệp chọn Mã D- Nộp thuế ngay.

– Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hình thức bảo lãnh để được miễn thuế, tại chỉ tiêu “Mã xác định thời hạn nộp thuế” , doanh nghiệp chọn mã A hoặc B – Bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung và khai báo các chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”, “Năm phát hành bảo lãnh”, “Ký hiệu chứng từ bảo lãnh” và “Số chứng từ bảo lãnh” tương ứng trên Hệ thống VNACCS.

– Hệ thống VNACCS sẽ gửi Chứng từ ghi số thuế phải thu cho người khai hải quan và chuyến sang Hệ thống Kế toán thuế tập trung, trong đó nêu rõ số tiền thuế phải đặt cọc / bảo lãnh để được miễn thuế. Người khai hải quan sẽ căn cứ số tiền thuế phải nộp trên Chứng từ ghi số thuế phải thu/ trên tờ khai hải quan đế thực hiện đặt cọc hoặc bảo lãnh. Theo đó, cổng thông tin điện tử hải quan sẽ có thông tin về số tiền thuế phải nộp để theo dõi việc đặt cọc hoặc bảo lãnh thuế.

Ngân hàng/Kho bạc sẽ thực hiện trích tiền đặt cọc hoặc bảo lãnh điện tử trên cơ sở thông tin về số phải thu trên cổng thông tin điện tử hải quan và Hệ thống tự động kiểm tra điều kiện được miễn thuế (bằng đặt cọc/bảo lãnh) để thông quan hàng hóa.

2.2. Quản lý tờ khai TNTX và phương pháp hạch toán kế toán:

– Việc hạch toán khoản bảo lãnh và đặt cọc tờ khai tạm nhập tái xuất tương tự như đối với hàng phải nộp thuế ngay nhưng sử dụng bảo lãnh hoặc nộp tiền.

– Về thanh khoản tờ khai TNTX sau khi đã đáp ứng đủ điều kiện thuộc đối tượng miễn thuế (i) có bảo lãnh thuế và (ii) đã thực tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn tạm nhập – tái xuất theo quy định, thì thực hiện thanh khoản tờ khai tạm nhập:

(1) Căn cứ tờ khai tái xuất do doanh nghiệp cung cấp, công chức hải quan kiểm tra trên hệ thống thời gian tái xuất đúng quy định;

(2) Lập chứng từ ghi sổ miễn thuế và cập nhật vào hệ thống KTTT để thanh khoản tờ khai tạm nhập, sử dụng chứng từ ghi sổ liên quan đến tờ khai (chức năng 2.Nhập liệu/D.Chứng từ ghi sổ liên quan đến tờ khai/1.Nhập chứng từ ghi sổ) và chọn loại chứng từ ghi sổ là M1-Quyết định miễn thuế để nhập Chứng từ ghi sổ miễn thuế cho tờ khai.

Đối với trường hợp người khai hải quan đặt cọc tiền thuế để được miễn thuế hàng kinh doanh tạm nhập – tái xuất thì sau khi đã thực tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn tạm nhập-tái xuất theo quy định thì cơ quan hải quan thực hiện hoàn thuế theo quy định.

2.3. Công tác thống kê, báo cáo:

Để phục vụ công tác quản lý, báo cáo thống kê, Tổng cục Hải quan sẽ bổ sung chức năng thống kê theo dõi các tờ khai loại hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất (G21) trên Hệ thống Kế toán thuế tập trung và sẽ có hướng dẫn trong thời gian tới.

Việc khai báo trên Hệ thống VNACCS và hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại điểm 2.1 và 2.2 nêu trên thực hiện từ ngày 16/01/2017.

Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thông báo và niêm yết công khai tại nơi làm thủ tục hải quan để doanh nghiệp biết và thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

THỦ TỤC HÀNG QUÁ CẢNH

Câu hỏi: Xin tư vấn thủ tục XNK quá cảnh hàng đường cát.từ Pakistan-Hồ Chí Minh- Campuchia:1. Việc yêu cầu cần một người ở Việt Nam để làm thủ tục, Cty Việt nam đứng ra đại diện thì có yêu cầu chức năng điều kiện gì không, (Chúng tôi là công ty TM vận tải), nếu được thì việc mua bán hai bên trên hợp đồng thương mại có phải ghi thêm điều khoản nhà vận chuyển không và thể hiện như thế nào. 2. hàng hóa đi container từ Pakistan về Cát lái rút hàng sang qua xà lan đi đường sông qua cửa khẩu Vĩnh Xương để qua Campuchia (xà lan có nắp đậy niêm phong) có hợp lệ không.

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Vướng mắc 1

Căn cứ điều 39 Nghị định 187/2015/NĐ-CP ngày 20/11/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 39. Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa

Thương nhân có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải được làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho chủ hàng nước ngoài quá cảnh lãnh thổ Việt Nam”.

Như vậy, truờng hợp công ty có có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải được làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho chủ hàng nước ngoài quá cảnh lãnh thổ Việt Nam. Việc thực hiện hợp đồng tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa 2 bên.

2. Vướng mắc 2

Căn cứ khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 10 Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định:

“Điều 10. Quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam

1. Việc quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Chương VII Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.

2. Việc quá cảnh hàng hóa của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Vương quốc Campuchia thực hiện theo các văn bản sau:

…c) Thông tư số 08/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Hiện nay, Thông tư số 08/2009/TT-BCT ngày 11/05/2009 đã được thay thế bởi Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04/09/2014 của Bộ Công thương.

Như vậy, thủ tục quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam sau đó xuất sang Campuchia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2014/TT-BCT và điều 50, điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Tái xuất sản phẩm nhập khẩu không đạt chất lượng

Câu hỏi: Công ty nhập khẩu Vải thun theo loại hình SXXK, sau khi đã cắt NPL vải này ra để sản xuất hàng hóa đồ chơi phát hiện vải không đạt chất lượng theo yêu cầu nên Công ty quyết định ngừng sản xuất và sẽ tái xuất lượng NPL vải này trả về cho người bán. Vậy trường hợp này công ty có được phép tái xuất số vải này không?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

1. Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm:

a) Tái xuất để trả cho khách hàng ở nước ngoài;

b) Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.

2. Hồ sơ hải quan:

a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu;

b) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chụp;

c) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp.

3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (trừ giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).

Trường hợp người khai hải quan nộp đủ hồ sơ không thu thuế khi làm thủ tục xuất khẩu, cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan và quyết định việc thông quan theo quy định.

4. Trường hợp hàng hóa (trừ ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất độc bảng I theo công ước cấm vũ khí hóa học) chưa làm thủ tục nhập khẩu đang nằm trong khu vực giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc bị từ chối nhận, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi hàng hóa đang được lưu giữ tổ chức giám sát hàng hóa cho đến khi thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ngay tại cửa khẩu nhập”.

Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên để thực hiện. Quá trình thực hiện có vướng mắc đề nghị Công ty liên Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục tái xuất để được hướng dẫn.

Thủ tục tái nhập hàng xuất khẩu bị trả lại

Câu hỏi: Công ty A (ở Việt Nam) xuất khẩu loại hình B11 cho công ty B (ở Benin). Hàng hoá của A xuất đi là hàng có đầy đủ các chứng từ và chứng nhận nguồn gốc và kiểm dịch thực phẩm. Sau khi nhận hàng, công ty B không có khả năng thanh toán toàn bộ giá trị lô hàng. Nên công ty A muốn thu hồi hàng. Như vậy trường hợp này công ty chúng tôi phải làm thủ tục, loại hình và chính sách thuế như thế nào?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về thủ tục hải quan

Căn cứ điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu

1. Các hình thức tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:

a) Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất;

b) Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa;

c) Tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);

d) Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.

2. Hồ sơ hải quan:

a) Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu;

b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp;

c) Văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của hãng tàu/đại lý hãng tàu thông báo không có người nhận hàng: nộp 01 bản chụp.

3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (trừ giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).

4. Cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định.

5. Đối với hàng hóa tái nhập để tái chế thì thời hạn tái chế do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không quá 275 ngày kể từ ngày tái nhập; Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn tái chế, nếu quá thời hạn tái chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

6. Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này”.

Như vậy, về thủ tục khai báo hải quan tái nhập đối với hàng hoá đã xuất khẩu để sửa chữa sau đó tái xuất công ty thực hiện theo quy định tại điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.

2. Về chính sách thuế

Căn cứ điểm b khoản 1 và khoản 2 điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016 của Quốc hội quy định:

“Điều 19. Hoàn thuế

1. Các trường hợp hoàn thuế:

b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;

2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến”.

Như vậy, trường hợp hàng hoá chưa qua sử dụng, gia công, chế biến thì công ty được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục bán hàng từ kho ngoại quan sang nước thứ 3

Câu hỏi: Công ty nhập hàng từ Singapore và China (HS code: 35069900) về gửi kho ngoại quan để bán vào các doanh nghiệp trong khu chế xuất tại Việt Nam. Hiện nay chúng tôi có thêm khách hàng ở nước ngoài muốn đặt mua loại hàng này. 1/ Hàng hóa trên của chúng tôi có được xuất bán một phần hoặc toàn bộ lô hàng từ kho ngoại quan sang nước thứ ba hay không? Nếu có thì theo loại hình nào? 2/Có yêu cầu gì khi làm thủ tục xuất sang nước thứ ba không?

Trả lời:

1/Về thủ tục xuất khẩu:

Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 85 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ:

“Điều 85. Hàng hóa gửi kho ngoại quan

2. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm:

b) Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba;”.

Căn cứ Khoản 2 Điều 88 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ:

“Điều 88. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

2. Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan…..”

Theo quy định trên, hàng hóa từ kho ngoại quan xuất khẩu sang nước thứ 3 thì thực hiện theo hướng dẫn nêu trên.

Tuy nhiên, Công ty chú ý các quy định về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tại Thông tư số 08/2013/TT-BCT ngày 22/04/2013 của Bộ Công Thương thì phải có giấy phép kinh doanh như sau:

“Điều 2. Phạm vi thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được tiến hành các hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá theo quy định của Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan”.

“Điều 3. Thực hiện quyền xuất khẩu

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp phép quyền xuất khẩu, được mua hàng hoá tại Việt Nam để xuất khẩu ra nước ngoài, bao gồm hàng hoá do doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp khác nhập khẩu vào Việt Nam đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác, theo các điều kiện sau….”

“Điều 4. Thực hiện quyền nhập khẩu

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp phép quyền nhập khẩu được nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài vào Việt Nam theo các điều kiện sau….”

Bên cạnh đó, công ty còn cần chú ý các quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 11 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ và Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2/Về mã loại hình xuất khẩu:

Căn cứ bảng mã loại hình ban hành kèm theo công văn 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015:

Loại hình C22: hàng đưa ra khu phi thuế quan – sử dụng trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu ra nước ngoài hoặc vào thị trường loại địa.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu thiết bị đầu cuối ADSL

Câu hỏi: Nếu tạm nhập thiết bị đầu cuối ADSL về chỉ làm chứng nhận hợp quy thì có cần phải xin giấy phép của Bộ Công thương và Cục Viễn thông không, thủ tục nhập như thế nào vàt mã HS của mặt hàng này là gì?

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/Về mã HS:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, mặt hàng của công ty có thể tham khảo phân nhóm sau:

+ Phân nhóm 85.17: Bộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

2/Về chính sách nhập khẩu:

Mặt hàng thiết bị đầu cuối ADSL mới 100% không thuộc diện hàng hoá cấm nhập khẩu theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ nên công ty có thể nhập khẩu như hàng hóa thương mại thông thường.

Tuy nhiên, căn cứ Phụ lục 1 DANH MỤC THIẾT BỊ PHÁT, THU – PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN PHẢI CÓ GIẤY PHÉP NHẬP (Ban hành kèm Thông tư số 18/2014/TT-BTTTT ngày 26/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền Thông). Theo đó, trường hợp Công ty nhập khẩu mặt hàng thuộc phụ lục 1 nêu trên thì phải xin giấy phép nhập khẩu.

-Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Nộp hồ sơ lâm sản khi thông quan xuất khẩu

Ngày 17/10/2017, Cục kiểm Lâm có văn bản số 657/KL-ĐT gửi Cục Giám sát Quản lý, Tổng cục Hải quan trả lời về vấn đề hồ sơ lâm sản khi xuất khẩu.

Trong văn bản này, Cục Kiểm Lâm đã trích dẫn khoản 1 Điều 8 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, theo đó, “Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ chỉ được xuất khẩu khi có hồ sơ lâm sản hợp pháp theo quy định hiện hành của pháp luật (quy định tại

Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT). Khi xuất khẩu, thương nhân kê khai hàng hóa với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp” . Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT không quy định việc doanh nghiệp phải nộp/xuất trình hồ sơ lâm sản khi xuất khẩu.
Nguồn: http://haiquanhochiminh.com

Thủ tục kiểm hóa hộ

Câu hỏi: Trường hợp hàng hóa đăng ký làm thủ tục hải quan ở một nơi nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện tại chi cục hải quan nơi nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa, việc kiểm hóa hộ theo đề nghị của chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Theo khoản 11 Điều 29 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, việc kiểm tra thực tế hàng hóa hộ theo đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện như sau:
1. Sau khi nhận được đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai gửi qua Hệ thống, Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa. Trường hợp hai Chi cục Hải quan chưa có kết nối Hệ thống thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan thực hiện như sau:
a) Lập 02 Phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu số 06/PGKQKT/GSQL Phụ lục V; 02 Phiếu đề nghị kiểm tra thực tế hàng hóa theo mẫu số 07/PĐNKT/GSQL Phụ lục V Thông tư 38/2015/TT-BTC và gửi kèm 01 tờ khai hải quan (bản chính) trong trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.
b) Niêm phong các chứng từ trên và giao người khai hải quan chuyển đến Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa để thực hiện việc kiểm tra thực tế.
2. Người khai hải quan thực hiện đăng ký thời gian, địa điểm kiểm tra thực tế với Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện miễn thuế, không chịu thuế hoặc có số tiền thuế phải nộp bằng không hoặc được ân hạn thuế 275 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, người khai hải quan được vận chuyển hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan trước khi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống để quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản.
Nguồn: http://haiquanhochiminh.com

Mã HS code của giấy in nhiệt ( giấy in bill tính tiền)

Câu hỏi: Chúng tôi chuẩn bị nhập một lô hàng giấy in nhiệt, dùng trong việc in hóa đơn siêu thị, in bill. Xin vui lòng tư vấn giùm tôi mã hs và có phải xin giấy phép nhập khẩu không?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Về phân loại mã HS:
Do chưa có thông tin đầy đủ về khổ giấy (chiều dài, chiều rộng), dạng cuộn hay tờ, hàm lượng bột giấy, tài liệu cataloge… của mặt hàng nhập khẩu nên chúng tôi không thể tư vấn chính xác mã HS hàng hoá Công ty nêu.

Công ty có thể tham khảo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính; 06 (sáu) quy tắc phân loại tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính; Biểu thuế XNK ban hành kẻm Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2016 đối chiếu với hàng hoá nhập khẩu, vật liệu cấu thành để xác định mã HS.

Công ty có thể tham khảo thêm chú giải HS nhóm 4810 “Giấy và bìa, đã tráng một hoặc cả hai mặt bằng cao lanh (China clay) hoặc bằng các chất vô cơ khác, có hoặc không có chất kết dính, và không có lớp phủ tráng nào khác, có hoặc không nhuộm màu bề mặt, có hoặc không trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), với mọi kích cỡ”.

Trường hợp mặt hàng nhập khẩu của Công ty phù hợp với mô tả HS của nhóm này thì Công ty có thể tham khảo xác định theo mã HS:

– Phân nhóm 4811-Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, đã tráng, thấm tẩm, phủ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), với kích thước bất kỳ, trừ các loại thuộc các nhóm 48.03, 48.09 hoặc 48.10…..

– Phân nhóm 4816-Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp..

– Phân nhóm 4823-Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlul,

Tuỳ theo khổ giấy, dạng cuộn, dạng tờ hay loại khác, hàm lượng bột giấy… theo thực tế nhập khẩu, Công ty xác định mã HS chi tiết theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu hiện hành.

Lưu ý: Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó. Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Về chính sách mặt hàng:
Mặt hàng Giấy như Công ty mô tả không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện được quy định tại các Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện ban hành kèm theo Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. Do đó, công ty có thể nhập khẩu như hàng hóa thông thường khác. Công ty không cần xin giấy phép.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập khẩu thuốc đông y

Câu hỏi: Tôi muốn hỏi về thủ tục nhập khẩu thuốc đông y đã thành phẩm nhưng tôi muốn đóng gói lại tại Việt Nam thì cần làm những thủ tục gì ? Và xin những giấy phép của cơ quan nào ? Tôi là doanh nghiệp Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài .

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1 điều 3 Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế quy định:

Điều 3. Điều kiện và phạm vi của tổ chức, cá nhân tham gia xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc

1. Đối với thương nhân là doanh nghiệp Việt Nam:

a) Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có kho thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) được nhập khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác nhập khẩu thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y, thuốc phóng xạ được miễn trừ khai báo, cấp phép phù hợp với phạm vi kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và giấy chứng nhận GSP;

b) Doanh nghiệp kinh doanh trang thiết bị y tế và Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được nhập khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán In Vitro;

c) Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) được nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất thuốc của chính doanh nghiệp và bán cho các doanh nghiệp sản xuất thuốc khác;

d) Doanh nghiệp sản xuất có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc từ dược liệu được nhập khẩu dược liệu để phục vụ nhu cầu sản xuất của chính doanh nghiệp và bán cho các cơ sở sản xuất thuốc khác, các cơ sở khám chữa bệnh đông y;

đ) Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có Giấy phép tiến hành các công việc bức xạ do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực được nhập khẩu trực tiếp thuốc phóng xạ không được miễn trừ khai báo, cấp phép

Như vậy, để được phép kinh doanh thuôc đông y công ty phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có kho thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP).

Việc nhập khẩu và quản lý thuốc, công ty căn cứ các quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/04/2010 và Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế để thực hiện. Công ty liên hệ Cục quản lý dược – Bộ Y tế để được hướng dẫn về việc xin giấy phép nhập khẩu thuốc.

Về hồ sơ thủ tục nhập khẩu, công ty thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 của Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu thuốc chữa bệnh

Câu hỏi: Vui lòng tư vấn giúp tôi thủ tục nhập khẩu, chính sách thuế thuốc chữa bệnh từ Đài Loan và cách đăng ký lưu hành.

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về chính sách mặt hàng

– Việc nhập khẩu và quản lý thuốc, công ty căn cứ các quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/04/2010, Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 và Thông tư số 10/2013/TT-BYT ngày 29/03/2013 của Bộ Y tế để thực hiện.

– Việc đăng ký lưu hành thuốc, công ty căn cứ quy định tại Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2015 của Bộ Y tế

Đề nghị Công ty liên hệ Cục quản lý dược – Bộ Y tế để được hướng dẫn cụ thể.

– Về hồ sơ thủ tục nhập khẩu, công ty thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 của Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

2. Về chính sách thuế

Công ty căn cứ các quy định sau để thực hiện:

+ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội;

+ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ;

+ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ;

+ Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/20008 của Quốc hội

+ Luật số 106/2016/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, TTĐB và Luật quản lý thuế

+ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13.

+ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT

+ Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.

+ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

+ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Sai tên công ty nhập khẩu trên C/O

Câu hỏi: Công ty có 1 số bộ tờ khai đã thông quan nhưng sau khi kiểm tra lại thấy trên C/O đánh sai tên công ty nhập khẩu cụ thể như sau: Tên công ty đúng: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hồng Phú. Tên trên C/O : Hong Phu trading limited company (Công ty TNHH Hồng Phú). Vậy xin hỏi trường hợp của tôi muốn sửa thì làm như thế nào. Có phải xin lại C/O không? Nếu ko xin cấp lại được c/o thì bị xử phạt như thế nào?.

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ điểm c khoản 2 điều 26 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 26. Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

…2. Đối với hàng hóa nhập khẩu

…c) Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ trong trường hợp có khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ và bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu, bao gồm:

c.1) Lỗi chính tả hoặc đánh máy;

c.2) Khác biệt trong cách đánh dấu tại các ô trên C/O: đánh dấu bằng máy hoặc bằng tay, đánh dấu bằng “x” hay “√”, nhầm lẫn trong việc đánh dấu;

c.3) Khác biệt nhỏ giữa chữ ký trên C/O và chữ ký mẫu;

c.4) Khác biệt về đơn vị đo lường trên C/O và các chứng từ khác (hóa đơn, vận tải đơn,…);

c.5) Sự khác biệt giữa khổ giấy của C/O nộp cho cơ quan hải quan với mẫu C/O theo quy định;

c.6) Sự khác biệt về màu mực (đen hoặc xanh) của các nội dung khai báo trên C/O;

c.7) Sự khác biệt nhỏ trong mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ và chứng từ khác;

c.8) Sự khác biệt mã số trên C/O với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa”.

Như vậy, trường hợp của công ty nếu sai sót do lỗi đánh máy và không có vấn đề gì nghi vấn, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ cùng bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu nên có thể được xem xét C/O là hợp lệ. Tuy nhiên thẩm quyền xem xét tính hợp lệ C/O tuỳ theo quyết định theo kết quả kiểm tra của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục và các giải trình kèm chứng từ chứng minh sai sót trên là có cơ sở.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Mã HS code bộ thiết bị định vị

Câu hỏi: Chúng tôi sẽ tạm xuất 1 Bộ thiết bị định vị (DGPS – Fugro Starpack), chỉ có đầu thu phát tín hiệu, không có ăng ten, hàng đã qua sử dụng. Tạm xuất để sửa chữa hàng hóa. Mục đích sử dụng của thiết đị: dùng để định vị trí trong việc khảo sát địa chấn và quan trắc, sử dụng sóng vệ tinh để thu thập và xử lý dữ liệu để xác định vị trí. Công ty chúng tôi nhờ quý cơ quan xác định giúp chúng tôi mã hs code và thủ tục để tạm xuất – tái nhập hàng hóa

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về mã HS

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, mặt hàng của công ty có thể tham khảo phân nhóm sau:

+ Phân nhóm 85.26 – Ra đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến.

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

+ 06 (sáu) quy tắc tổng quát Giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giớiban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

2. Về thủ tục tạm xuất – tái nhập

Thủ tục tạm xuất – tái nhập hàng hoá để sửa chữa, công ty thực hiện theo quy định tại điều 55 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ. Cụ thể:

“Điều 55. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để bảo hành, sửa chữa

…2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất – tái nhập:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

4. Thời hạn tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập: Thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Chi cục Hải quan khi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.

5. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này”.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Tái xuất hàng đã nhập khẩu 

Câu hỏi: Chúng tôi có nhập H11 sản phẩm nhựa từ Công ty A về để test kiểm tra. Nay thời gian kiểm tra đã xong, chúng tôi muốn xuất về cho công ty A ban đầu thì nên dùng loại hình gì H21 hay B13.

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại công văn 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan quy định:

Loại hình B13 – Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu: Sử dụng trong trường hợp:

+ Hàng nhập khẩu của các loại hình phải trả lại (gồm tái xuất để trả lại cho khách hàng nước ngoài; tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan);

+ Hàng hoá là nguyên phụ liệu dư thừa của hợp đồng gia công xuất trả bên đặt gia công ở nước ngoài;

+ Hàng hoá là máy móc thiết bị của DNCX, máy móc thiết bị được miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài.

Loại hình H21 – Xuất khẩu hàng khác: hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan tổ chức này; hàng hóa viên trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người xuất cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người xuất cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế.

Công ty căn cứ vào mục đích xuất khẩu, các điều khoản trong thoả thuận với khách hàng và hướng dẫn trên để lựa chọn mã loại hình phù hợp.

Lưu ý công ty, trường hợp hàng hoá của công ty đã qua sử dụng nên nếu công ty xuất khẩu theo loại hình B13 thì không đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016. Cụ thể:

“Điều 19. Hoàn thuế

1. Các trường hợp hoàn thuế:

…c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến”.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập khẩu cân sức khoẻ

Câu hỏi: Chúng tôi nhập khẩu mặt hàng: cân điện tử kèm thước đo chiều cao ( dùng để cân người dùng trong y tế). Theo Nghị định 36/2016ND-CP ngày 15/05/2016 doanh nghiệp đã có hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế loại A, giấy uỷ quyền và bảng phân loại thiết bị y tế. Tuy nhiên theo Thông tư 23/2012/TT-BKHCN ngày 26/09/2013 quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2. Như vậy khi nhập khẩu “cân điện tử” nói trên doanh nghiệp có phải áp dụng phê duyệt mẫu theo Thông tư 23 hay không?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ điều 1 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/09/2013 của Bộ Khoa học và công nghệ quy định:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi tắt là phương tiện đo) bao gồm: Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo; phê duyệt mẫu; kiểm định phương tiện đo.

2. Thông tư này không áp dụng đối với phương tiện đo bức xạ, hạt nhân, phương tiện đo là hàng hóa được ưu đãi, miễn trừ thủ tục hải quan, hàng hóa tạm nhập-tái xuất, hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan, hàng hóa phục vụ các yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa phục vụ trực tiếp cho hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh”.

Như vậy, mặt hàng nhập khẩu của công ty thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập khẩu máy ghi đĩa 

Câu hỏi: Khách hàng của chúng tôi muốn chuyển tiền Nhập khẩu máy ghi đĩa (DisPorducer) của hàng Epson tại Mỹ. Khi nhập khẩu máy này, khách hàng có giấy phép hay không? Giấy phép gì? và thuộc mã khai hải quan nào?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/-Về chính sách nhập khẩu:

Mặt hàng máy ghi đĩa mới 100% không thuộc diện hàng hoá cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ nên công ty có thể nhập khẩu như hàng hóa thương mại thông thường. Tuy nhiên, mặt hàng máy ghi đĩa không thuộc danh mục hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông theo Thông tư 18/2014/TT-BTTTT ngày 24/11/2014 vá Thông tư số 16/2015/TT-BTTTT ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Bộ Truyền thông thông tin.

2/-Về mã HS:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, mặt hàng của công ty có thể tham khảo phân nhóm sau: 85.19 hay 85.21.,…

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

– Căn cứ vào mã HS của hàng hoá thực tế nhập khẩu, công ty tra cứu thuế suất thuế nhập khẩu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 và tra cứu thuế suất thuế GTGT tại Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hoá nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014

-Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

– Về mã loại hình bảng mã loại hình ban hành kèm theo công văn 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng Cục Hải Quan.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu dây cáp thép dùng để căng bạt cho đầm tôm

Câu hỏi: Công ty tôi muốn nhập khẩu dây cáp thép để căng bạt cho đầm nuôi tôm. Mặt hàng này cần những điều kiện gì và áp mã nào?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/Về mã HS:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, mặt hàng của công ty có thể tham khảo phân nhóm sau:

+Phân nhóm 7312: Dây bện tao, thừng, cáp, băng tết, dây treo và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép, chưa cách điện.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

– Căn cứ vào mã HS của hàng hoá thực tế nhập khẩu, công ty tra cứu thuế suất thuế nhập khẩu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 và tra cứu thuế suất thuế GTGT tại Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hoá nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014

2/Về chính sách nhập khẩu:

Mặt hàng là dây cáp thép mới 100% không thuộc diện cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ nên công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thông thường khác.

Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài Chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Mã HS màn hình quảng cáo

Câu hỏi: 

Công ty tôi đang chuẩn bị nhập kinh doanh mặt hàng màn hình dùng để quảng cáo ở các văn phòng, tòa nhà, Trung tâm thương mại…loại treo tường và có chân đưng, chi tiết như sau: Phân loại theo chức năng có 2 loại: • Màn hình quảng cáo sử dụng usb, SD card: Ở mỗi màn hình có khe cắm thẻ nhớ hoặc usb, người dùng chỉ cần copy nội dung vào thẻ nhớ sau đó cắm vào khe, máy tự động nhận các định dạng file hình ảnh, video, âm thanh để phát Máy hỗ trợ phần mềm cài đặt với nhiều chức năng: cài đặt thời gian hiển thị trên màn hình, cài đặt thời gian tự động on/off, cài đặt thời gian hiển thị cho mỗi nội dung trình bày, khi lắp đặt số lượng màn hình ít, lắp tại cùng 1 vị trí, nội dung ít thay đổi, mình có thể sử dụng loại màn hình này để tiết kiệm chi phí, dễ sử dụng • Màn hình quảng cáo kết nối wifi: đây là loại màn hình đang được ưa chuộng hiện nay bởi sự tiện ích và đa chức năng Màn hình với nhiều chức năng chính như: phân chia màn hình thành nhiều màn hình với nhiều nội dung hiển thị, thay đổi nội dung thông tin qua hệ thống wifi, do đó dù lắp đặt màn hình tại nhiều địa điểm khác nhau thì chỉ cần thay đổi nội dung hoặc điều chỉnh thông tin tại vị trí máy chủ, sẽ đồng bộ đến các màn hình. Để kê khai mã HS đúng và đóng thuế theo quy định nhà nước.

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, mặt hàng của công ty có thể tham khảo phân nhóm sau:

+Phân nhóm 8528: Màn hình và máy chiếu, không gắn với thiết bị thu dùng trong truyền hình; thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu rượu từ Chile

Câu hỏi: Công ty nhập khẩu 1000 chai rượu hiệu Chivas xuất xứ Chi lê. Ngoài bộ hồ sơ khai hải quan công ty tôi cần phải gửi dữ liệu điện tử chứng từ gì cho cơ quan hải quan để thông quan lô hàng

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về chính sách mặt hàng:

– Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm, quy định: “Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng thuộc phạm vi quản lý.”

Do đó, rượu thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra việc đảm bảo chất lượng, quy chuần kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương ban hành theo Quyết định 3648/QĐ-BCT ngày 08/09/2016 của Bộ Công thương nên phải thực hiện kiểm tra chuyên ngành theo quy định hiện hành

2. Về thủ tục nhập khẩu:

– Căn cứ Điều 20 Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ quy định về sản xuất, kinh doanh rượu quy định:

“Điều 20 .Nhập khẩu rượu

1. Rượu nhập khẩu bao gồm rượu thành phẩm đóng chai, hộp, thùng… để tiêu thụ ngay và rượu dưới dạng bán thành phẩm và phụ liệu dùng để pha chế thành rượu thành phẩm tại Việt Nam.

2. Rượu nhập khẩu phải có chứng từ nhập khẩu hợp pháp theo quy định hiện hành và thực hiện quy định về dán tem rượu nhập khẩu theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

3. Rượu nhập khẩu phải ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Chỉ có doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu mới được nhập khẩu trực tiếp rượu và phải chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn thực phẩm của rượu nhập khẩu. Doanh nghiệp nhập khẩu rượu bán thành phẩm và phụ liệu dùng để pha chế thành rượu thành phẩm chỉ được bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu.

5. Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được phép nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu rượu bán thành phẩm và phụ liệu để pha chế thành rượu thành phẩm.

6. Rượu nhập khẩu phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước khi nhập khẩu và phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng theo các quy định hiện hành.

7. Rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế. Ngoài các chứng từ xuất trình cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu theo quy định, thương nhân nhập khẩu phải xuất trình thêm Giấy chỉ định hoặc ủy quyền là phân phối, nhà nhập khẩu của chính hãng sản xuất, kinh doanh hoặc hợp đồng đại lý của hãng sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó.”

Như vậy, để được phép nhập khẩu rượu công ty phải đáp ứng các điều kiện quy định trên.

Về hồ sơ thủ tục hải quan, công ty thực hiện theo khoản khoản 2 điểu 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Nhập khẩu động cơ, phụ tùng ô tô cũ

Câu hỏi: Cở sở chúng tôi muốn nhập khẩu một số động cơ, phụ tùng cũ đã qua sử dụng từ nước ngoài về phục vụ việc kinh doanh dịch vụ sửa chữa. Vậy quy định, điều kiện để nhập khẩu các động cơ, phụ tùng cũ đã qua sử dụng cũng như các thủ tục liên quan để nhập khẩu từ nước bạn về Việt Nam?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 5 Nghị định 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài:

“Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

1. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.

3. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét cho phép nhập khẩu trong các trường hợp cụ thể theo nguyên tắc và quy định sau đây:

a) Nhập khẩu hàng hóa để nghiên cứu khoa học: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét, giải quyết theo phân công và quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Nhập khẩu hàng hóa viện trợ nhân đạo: Bộ Công Thương xem xét, giải quyết trên cơ sở đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

c) Hàng hóa quy định tại Điểm a và b Khoản này là hàng hóa không gây ô nhiễm môi trường, không lây lan dịch bệnh, không ảnh hưởng sức khỏe con người, an toàn giao thông, an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội và không ảnh hưởng xấu đến đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

d) Căn cứ phân công tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan, các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản quy định và danh mục hàng hóa cụ thể theo đúng mã số HS trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”

Như vậy, theo phụ lục I ban hành kèm theo nghị định này thì mặt hàng là phụ tùng, động cơ của ô tô đã qua sử dụng thì không được phép nhập khẩu vào Việt Nam.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Câu hỏi: Công ty nhập lưới băng chuyền dạng thép không gỉ từ Nhật, ionx 304 và 316 thì mã HS CODE nào .

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa xuất khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, mặt hàng của công ty có thể tham khảo phân nhóm:

+ Phân nhóm 73.14 – Tấm đan (kể cả đai liền), phên, lưới và rào, làm bằng dây sắt hoặc thép; sản phẩm dạng lưới được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo giãn thành lưới bằng sắt hoặc thép.

+ Trường hợp là bộ phận hay chi tiết chỉ dùng chủ yếu cho máy móc thiết chính, sẽ được phân loại vào bộ phận, chi tiết thuộc phân nhóm máy móc đã áp mã HS.

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Câu hỏi: 

Chúng tôi xuất khẩu mặt hàng phụ gia bê tông mã HS 3824.4000 sang thị trường Lào. Chúng tôi cần thực hiện những thủ tục nào và có cần xin giấy phép xuất khẩu hàng hóa không.

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Mặt hàng phụ gia bê tông (mã HS 3824.40.00) không thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu hay xuất khẩu có điều kiện nên công ty có thể làm thủ tục xuất khẩu như hàng hoá thông thường khác. Hồ sơ, thủ tục xuất khẩu thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập hàng mẫu không thanh toán

Câu hỏi: 

Công ty tôi độc quyền nhập khẩu hàng vật tư y tế tiêu hao của 1 hãng ở Đức. Trong số hàng đã gửi các lần trước, có 2 sản phẩm lỗi. Hãng đồng ý bù cho chúng tôi 2 sản phẩm khác, 2 sản phẩm này ko phải trả tiền và về cùng với lô hàng mới. Công ty muốn hỏi thủ tục hải quan cho lô hàng có 2 sản phẩm miễn phí này. (hàng miễn thuế) có cần xác nhận gì ở bên đầu Đức và giấy tờ làm tủ tục hải quan.

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 4 điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 18. Khai hải quan

1. Nguyên tắc khai hải quan

…b) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng;

…4. Trường hợp một lô hàng phải khai trên nhiều tờ khai hoặc hàng hóa nhập khẩu thuộc nhiều loại hình, có chung vận tải đơn, hóa đơn, khai trên nhiều tờ khai theo từng loại hình hàng hóa nhập khẩu tại một Chi cục Hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp 01 bộ hồ sơ hải quan (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy cho cơ quan hải quan); các tờ khai sau ghi rõ “chung chứng từ với tờ khai số … ngày …” vào ô “Phần ghi chú”.

Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, người khai hải quan chỉ phải nộp, xuất trình, lưu một bộ hồ sơ hải quan của các tờ khai hải quan thuộc cùng một lô hàng”.

Theo quy định trên, lô hàng bù lỗi về cùng lô với lô hàng mới nhưng công ty phải khai trên các tờ khai khác nhau.

Về thủ tục nhập khẩu thiết bị mới để thay thế cho thiết bị lỗi, công ty thực hiện tương tự như thủ tục đã nhập khẩu thiết bị lỗi truớc đó, cùng loại hình với tờ khai nhập khẩu ban đầu và phải nộp thuế (nếu có).

Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại điều 16 và 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Lưu ý công ty, việc nhập khẩu thiết bị mới để thay thế cho thiết bị mới phải có thoả thuận giữa công ty và khách hàng, trong đó có điều khoản về việc thanh toán tiền hàng, số lượng hàng hoá nhập khẩu để bù lỗi và phương án xử lý đối với số hàng lỗi đã nhập khẩu (xuất trả, tiêu huỷ….).

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Câu hỏi: 

Hiện tại chúng tôi đang nhập khẩu dây chuyền máy và xe nâng điện dùng để sản xuất keo dán, đã qua sử dụng dưới 10 năm. Trong quá trình sử dụng thì nhãn mác đã bị bong tróc. Vậy cho tôi hỏi khi nhập khẩu về Việt Nam có bị xem là hàng cấm và phạt hành chính không?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/Dây chuyền máy sản xuất keo dán:

Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng:

“Điều 6. Yêu cầu cụ thể

1. Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;

b) Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường…

Điều 7. Hồ sơ nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng

Hồ sơ nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng: ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung 01 bộ tài liệu bao gồm:

1. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này:

– 01 bản sao chứng thực Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo 01 bản chính Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu trong hồ sơ dự án.

2. Đối với các trường hợp khác nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng (kể cả trường hợp dự án đầu tư được chấp thuận theo Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư mà không có Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu): Tài liệu kỹ thuật thể hiện năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu, gồm một trong các tài liệu sau:

a) 01 bản chính Giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

b) 01 bản chính Chứng thư giám định của một tổ chức giám định quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

Điều 8. Thủ tục nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng

1. Cơ quan hải quan căn cứ tài liệu doanh nghiệp nộp, xác định thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng điều kiện nhập khẩu theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, thực hiện thủ tục thông quan theo quy định.

2. Đưa hàng về bảo quản:

a) Trường hợp nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng mà tại thời điểm nhập khẩu chưa có đủ hồ sơ quy định tại Điều 7 Thông tư này, doanh nghiệp được đưa hàng hóa về bảo quản sau khi nộp Cơ quan hải quan các tài liệu sau:

– 01 bản chính Giấy đăng ký giám định có xác nhận đã đăng ký của tổ chức giám định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này;

– 01 bản chính Văn bản đề nghị đưa hàng hóa về bảo quản theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

b) Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày đưa hàng hóa về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp Cơ quan hải quan chứng thư giám định và các tài liệu đã cam kết. Cơ quan Hải quan chỉ làm thủ tục thông quan khi thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này.

Trường hợp sau khi giám định có kết quả không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 6 Thông tư này, Cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 14 Thông tư này.

Thiết bị đã qua sử dụng đưa về bảo quản chỉ được đưa ra sử dụng, lắp đặt sau khi hoàn tất thủ tục thông quan….”

Như vậy việc nhập khẩu dây chuyền máy móc đã qua sử dụng phục vụ sản xuất phải đáp ứng các điều kiện quy định ở Khoản 1 Điều 6 Thông tư nêu trên.

2/ Mặt hàng xe nâng điện:

Căn cứ điều 1 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học công nghệ quy định:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định tiêu chí, hồ sơ, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng có mã số HS thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015, nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước mà không thuộc các Danh mục hàng hóa cẩm nhập khẩu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng sau đây:

…e) Máy móc, thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa”;

– Căn cứ Thông tư số 51/2015/TT-BLĐTBXH ngày 08/12/2015 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ có tải trọng từ 1000 kg trở lên.

– Căn cứ Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18/12/2016 ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Theo quy định nêu trên thì mặt hàng xe nâng điện sử dụng trong nhà xưởng không tham gia giao thông thì thuộc trách nhiệm quản lý kiểm tra chất lượng của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu men vi sinh (thực phẩm chức năng)

Câu hỏi: Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài. Hiện tại muốn nhập sản phẩm mới men vi sinh cho em bé. Và sản phẩm này đã được lưu hành ở Hàn quốc nhưng ở Việt nam thì chưa lưu hành. Xin tư vấn phải làm tất cả các thủ tục gì để nhập hàng về việt nam

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu là thuốc chữa bệnh.

Căn cứ Điều 7 Thông tư 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế quy định: Nhập khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc”

1. Cấm nhập khẩu để làm thuốc dùng cho người các thuốc thành phẩm và nguyên liệu làm thuốc quy định tại Danh mục nguyên liệu và thuốc thành phẩm cấm nhập khẩu để làm thuốc (Phụ lục ).

2. Thuốc có số đăng ký lưu hành còn hiệu lực, trừ thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, được nhập khẩu theo nhu cầu không phải đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu hoặc xác nhận đơn hàng nhập khẩu.

3. Thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu của Cục Quản lý dược- Bộ Y tế bao gồm:

a) Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc, kể cả dạng đơn chất hoặc phối hợp đó có số đăng ký lưu hành còn hiệu lực;

b) Thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế chưa có số đăng ký;

c) Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.”

Đề nghị Công ty tham khảo và đối chiếu với Danh mục Cấm nhập khẩu để làm thuốc dùng cho người xem mặt hàng nhập khẩu của Công ty có được phép nhập khẩu hay không. Ngoài ra nếu mặt hàng thuốc của Công ty chưa có số đăng ký thì Công ty phải xin giấy phép của Cục Quản lý dược- Bộ Y tế trước khi làm thủ tục nhập khẩu.

2. Trường hợp hàng hoá là thực phẩm chức năng

Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 38 Luật An toàn thực phẩm quy định: “Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu

1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây:

a) Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu;

b) Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.”

Căn cứ Điều 14 Luật An toàn thực phẩm quy định: “Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng:

1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.

2. Có thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của thành phần tạo nên chức năng đã công bố.

3. Thực phẩm chức năng lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường phải có báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về quản lý thực phẩm chức năng.”

Theo quy định tại khoản 1 điều 4 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ thì thực phẩm chức năng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế. Theo đó, khi nhập khẩu công ty phải đăng ký bản công bố hợp quy và công bộ phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

Về thủ tục hải quan, công ty thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015

Lưu ý công ty, theo quy định tại điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BCT ngày 22/04/2013 của Bộ Công thương thì “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được tiến hành các hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá theo quy định của Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan”. Do đó, công ty chỉ được tiến hành các hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá theo quy định của Giấy chứng nhận đầu tư.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy

Thủ tục nhập khẩu cà ri

Câu hỏi: Công ty định nhập khẩu mặt hàng cà ri gà đóng gói dạng bịch, hs code: 16023290 và cà ri bò (16029090). Xin hỏi về quy trình nhập khẩu sẽ như thế nào? có cần đăng kí kiểm dịch động vật không, hay chỉ kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm (Trung tâm 3, vinacontrol) khi có công bố hợp quy?

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 38 Luật An toàn thực phẩm quy định: “Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu

1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây:

a) Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu;

b) Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành...

Theo quy định tại khoản 1 điều 4 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ thì thực phẩm chức năng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế. Theo đó, khi nhập khẩu công ty phải đăng ký bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

Do đó, các mặt hàng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm còn thuộc Danh mục hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan tại Viện Dinh dưỡng, thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 125/QĐ-BYT ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tể

Lưu ý công ty, đối với mặt hàng đã nêu là sản phẩm động vật khi nhập khẩu vào Việt Nam phải thực hiện kiểm dịch theo quy định tại Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Về thủ tục hải quan, công ty thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu bánh kẹo

Câu hỏi: Công ty nhập khẩu mặt hàng bánh kẹo từ thị trường Thái Lan. Hỏi: 1- Thủ tục gồm những giấy tờ gì? 2- Nếu có c/o form D và không có thì thuế bao nhiêu?

 

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về chính sách mặt hàng

Bánh, kẹo không thuộc diện hàng hoá cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiên theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. Do đó, công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng này như hàng hóa thông thường khác.

Bánh, kẹo thuộc Danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hoá thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014. Do đó, khi nhập khẩu mặt hàng này, công ty phải có kết quả kiểm tra về an toàn thực phẩm của Bộ Công thương.

Về hồ sơ, thủ tục nhập khẩu Công ty căn cứ điều 16 và điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính để thực hiện.

2. Về chính sách thuế

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp chi tiết thành phần cấu tạo của hàng hoá  nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, công ty có thể tham khảo các phân nhóm sau:

Phân nhóm 17.04 – Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao.

Phân nhóm 18.06 – Sô cô la và các chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao.

Phân nhóm 19.05 – Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh nướng, bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafer, bánh đa và các sản phẩm tương tự.

Phân nhóm 20.07 – Mứt, thạch trái cây, mứt từ quả thuộc chi cam quýt, bột nghiền và bột nhão từ quả hoặc quả hạch (nut), thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác.

 

Công ty căn cứ các quy định trên để phân loại phù hợp

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp công ty có C/O mẫu D: Công ty căn cứ vào mã HS thực tế cuat hàng hoá nhập khẩu, tra cứu thuế suất thuế nhập khẩu tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN giai đoạn 2016-2018 ban hành kèm theo Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016.

– Trường hợp không có C/O mẫu D: Công ty căn cứ vào mã HS của thực tế hàng hoá nhập khẩu, tra cứu thuế suất thuế nhập khẩu tại Biều thuế nhập khẩu ưu đãi (phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu bếp ga

Câu hỏi:

Công ty có một lô hàng nhập khẩu, trong đó có bếp gas (bếp gas thùng có lò nướng và không có bình gas), Hải quan nơi đăng ký tờ khai yêu cầu công ty kiểm định chất lượng cho mặt hàng này. Nhưng công ty đã liên hệ rất nhiều trung tâm: CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN THÀNH PHỐ, Trung tâm kiểm định 3 và 2 …. Nhưng điều bị từ chối tiếp nhận vì không có trong danh mục đăng ký kiểm tra chất lượng, dẫn đến hàng hóa còn tồn tại cửa khẩu.

 

Trả lời:

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Thông tư số 41/2015/TT-BCT ngày 24/11/2015 quy định về việc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. Theo đó, mặt hàng công ty nhập khẩu không nằm trong danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Căn cứ Điều 3 Thông tư số 41/2015/TT-BCT có quy định:

Điều 3. Quản lý chất lượng

        1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nêu tại Phụ lục của Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

          2. Các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, việc quản lý chất lượng thực hiện theo các Tiêu chuẩn quốc gia hoặc các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng nêu tại Cột 3 trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”

– Tham khảo công văn 8155/BCT-QLTT ngày 11 tháng 09 năm 2013của Bộ Công thương về kiểm tra chất lượng bếp gas nhập khẩu:
Phúc đáp công văn số 4804/TCHQ-GSQL ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc thủ tục Hải quan trong kiểm tra chất lượng bếp gas nhập khẩu, Bộ Công thương có ý kiến như sau:

…Điều 3 Thông tư số 08/2012/TT-BTC quy định: “… Trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, việc quản lý được thực hiện theo quy định hiện hành khác cho đến khi có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.”

          Đối với mặt hàng bếp gas, Bộ Công thương đang tiến hành xây dựng Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia cho mặt hàng này. Do đó, hiện nay chưa thực hiện quy định quản lý chất lượng đối với mặt hàng bếp gas cho đến khi ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc công bố Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về bếp gas.”

Căn cứ Thông tư số 41/2015/TT-BCT chưa quy định bếp gas thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và Bộ Công thương chưa ban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia cho mặt hàng này, do dđó việc quản lý chất lượng được thực hiện theo quy định hiện hành khác cho đến khi có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu hoa lan hồ điệp

Câu hỏi: Công ty muốn nhập khẩu “Hoa lan hồ điệp” từ Đài Loan. Vui lòng tư vấn thủ tục nhập khẩu “Hoa lan hồ điệp”: các loại thuế, yêu cầu kiểm dịch, chính sách nhập khẩu

 

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về chính sách mặt hàng

Trường hợp cây Lan hồ điệp không thuộc Danh mục của Công ước Cites ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BNNPTNT ngày 21/02/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì công ty làm thủ tục nhập khẩu như hàng hoá thông thường khác. Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Lan hồ điệp thuộc Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2515/QĐ-BNN-BVTV ngày 29/06/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Do đó, khi nhập khẩu công ty phải thực hiện kiểm dịch.

2. Về chính sách thuế

2.1. Thuế nhập khẩu

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu chi tiết hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp tài liệu chi tiết của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016, mặt hàng của công ty có thể tham khảo phân nhóm 06.03: Cành hoa và nụ hoa dùng làm hoa bó hoặc để trang trí, tươi, khô, đã nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác (mã HS 0603.13.00 – Phong lan).

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Công ty căn cứ vào mã HS của hàng hoá thực tế nhập khẩu, đối chiếu với Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP để xác định thuế suất thuế nhập khẩu đúng quy định.

2.2 Thuế GTGT

Căn cứ Biều thuế GTGT theo danh mục hàng hoá nhập khẩu thì mặt hàng của công ty có thuế suất thuế GTGT là *,5

Căn cứ điểm c khoản 2 điều 3 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 3. Biểu thuế giá trị gia tăng

…2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng

c) Ký hiệu (*,5) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra, ở khâu nhập khẩu và áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp được nêu tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này”.

Theo quy định trên, trường hợp mặt hàng nhập khẩu của công ty có Ký hiệu (*,5) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và chịu mức thuế suất thuế GTGT 5% ở khẩu kinh doanh thương mại (bán nội địa).

Đề nghị công ty tham khả/o nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu

Câu hỏi: Chúng tôi có 1 lô hàng nhập khẩu cà chua từ Israel và chúng tôi không biết thủ tục xin giấy phép kiểm dịch thực vật và đăng kí tại cơ quan nào? có đăng ký online được không? và căn cứ vào văn bản quy phạm nào?

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ điều 6 và điều 7 Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định:

Điều 6. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu

1. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Bản sao chụp hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của nước xuất khẩu.

Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.

3. Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (trường hợp quy định phải có Giấy phép).

Điều 7. Trình tự thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu

1. Đăng ký kiểm dịch thực vật

Chủ vật thể nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu tại cơ quan kiểm dịch thực vật.

2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì yêu cầu chủ vật thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

3. Kiểm tra vật thể

Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra ngay lô vật thể theo trình tự sau đây:

a) Kiểm tra sơ bộ

Kiểm tra bên ngoài lô vật thể, bao bì đóng gói, phương tiện chuyên chở; khe, kẽ và những nơi sinh vật gây hại có thể ẩn nấp; thu thập côn trùng bay, bò hoặc bám bên ngoài lô vật thể.

b) Kiểm tra chi tiết

Kiểm tra bên trong và lấy mẫu lô hàng theo quy định tại QCVN 01-141:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật; thu thập các vật thể mang triệu chứng gây hại và sinh vật gây hại; phân tích giám định mẫu vật thể, sinh vật gây hại đã thu thập được.

4. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

a) Cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với lô vật thể không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ.

Trường hợp kéo dài hơn 24 giờ do yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật hoặc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật thì cơ quan kiểm dịch thực vật phải thông báo hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch biết.

b) Trường hợp phát hiện lô vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định áp dụng các biện pháp xử lý kiểm dịch thực vật phù hợp theo quy định.

c) Trường hợp lô vật thể được vận chuyển bằng tàu biển có chiều cao khoang chứa hàng từ 3m trở lên, phải chia thành nhiều lớp để kiểm tra thì sau khi kiểm tra mỗi lớp, căn cứ vào kết quả kiểm tra, cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy tạm cấp kết quả kiểm dịch thực vật cho khối lượng vật thể đã kiểm tra (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).

Sau khi có Giấy tạm cấp kết quả, lô hàng được phép vận chuyển về kho bảo quản và chỉ được đưa ra sản xuất, kinh doanh sau khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa. Căn cứ kết quả kiểm tra toàn bộ lô vật thể, cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể”.

Căn cứ khoản 4 điều 24 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định:

“Điều 24. Thành phần hồ sơ, hiệu lực và cơ quan cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu, Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật

1. Hồ sơ

đ) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu :

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo mẫu số 04/BVTV ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản sao chụp Hợp đồng thương mại;

Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân.

4. Cơ quan thực hiện:

Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật; Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu

– Địa chỉ: 149 Hồ Đắc Di, Đống Đa – Hà Nội

– ĐT: 04.3533.0361 Fax: 04.3533.3056;

– Email: p.cchc@fpt.vn; cchc.bvtv@mard.gov.vn »

Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kiểm dịch thực vật công ty thực hiện theo quy định trên. Trường hợp có vướng mắc đề nghị công ty liên hệ Cục Bảo vệ thực vật để được hướng dẫn chi tiết.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu thịt gà

Câu hỏi: Chúng tôi nhập khẩu gà thịt, xuất xứ Lào, không thuộc danh mục Cites, công ty có dự án đầu tư Gà lào tại Khăm muộn và được sở nông nghiệp tỉnh Khăm muộn cấp giấy đạt yêu cầu kiểm dịch, được sở công thương tỉnh khăm muộn cấp giấy đạt an toàn thực phẩm (hồ sơ đúng như hiệp định Việt Lào và Thông tư số 10 của Bộ công thương), DN chúng tôi là thương nhân biên giới Việt Lào theo QĐ của UBND tỉnh. Khi về cửa khẩu, cơ quan kiểm dịch động vật không chấp nhận các giấy tờ trên và làm kiểm dịch động vật VN như các mặt hàng động vật khác, trong khi đó Hải quan chấp nhận các giấy tờ của Lào nêu trên. Vậy, chúng tôi là thương nhân biên giới NK theo dự án đầu tư bên lào thì NK gà cần những giấy tờ nào?quy định kiểm dịch động vật ? Cơ quan giải quyết có cần kiểm dịch động vật Việt Nam không?

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ điều 4 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định:

“Điều 4. Nguyên tắc thực hiện các quy định về kiểm dịch động vật, thực vật và thủy sản; kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với động vật, thực vật và hàng hóa có nguồn gốc từ động vật, thực vật khi xuất khẩu, nhập khẩu

1. Hàng hoá có tên trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; Danh mục thủy sản, sản phẩm thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải được kiểm dịch trước khi thông quan theo quy định của pháp luật.

2. Hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi xuất khẩu, nhập khẩu vào Việt Nam phải thực hiện các quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Sau khi đã thông quan, trong trường hợp hàng hóa không đáp ứng đủ điều kiện về kiểm dịch, chất lượng, an toàn thực phẩm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Riêng hàng hóa không đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thì buộc phải tái xuất, không được phép thông quan”.

Như vậy, gà  thuộc Danh mục động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do đó phải được kiểm dịch trước khi thông quan theo quy định của pháp luật

Căn cứ khoản 1 điều 8 Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định:

“Điều 8. Kiểm dịch động vật nhập khẩu

1. Trước khi nhập khẩu động vật chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 của Luật thú y tới Cục Thú y (Văn bản đề nghị theo Mẫu 19 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).

Hình thức gửi hồ sơ: Qua đường bưu điện hoặc gửi qua thư điện tử, fax sau đó gửi bản chính hoặc trực tiếp.

2. Cục Thú y thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 của Luật thú y. Văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Thú y gửi cho chủ hàng và cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu qua thư điện tử.

3. Sau khi được Cục Thú y chấp thuận, chủ hàng khai báo kiểm dịch với cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 của Luật thú y (Mẫu 3 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này)”

Căn cứ điều 45 Luật Thú ý số 79/2015/QH13 ngày 19/06/2015 của Quốc hội quy định:

“Điều 45. Hồ sơ đăng ký, khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu

1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu bao gồm:

a) Văn bản đề nghị hướng dẫn kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu của tổ chức, cá nhân;

b) Đối với động vật, sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác, phải nộp văn bản hoặc giấy phép theo quy định.

2. Hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu bao gồm:

a) Đơn khai báo kiểm dịch;

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu”.

Như vậy, Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu là một trong những thành phần hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật nhập khẩu, không thể thay thế Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của cơ quan kiểm dịch tại Việt Nam. Do đó, khi nhập khẩu gà thịt, công ty phải thực hiện kiểm dịch động vật và cung cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hoá.

Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu là chứng từ cần thiết trong hồ sơ kiểm dịch tại cơ quan chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và PTNT

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện và liên hệ cơ quan chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và PTNT để được hướng dẫn. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục xuất khẩu cát đã qua chế biến

Câu hỏi:

Chúng tôi có làm thủ tục xuất cát trắng cam ranh tuyển rửa, ẩm đóng bao SIO2 cho khách hàng là CÔNG TY TNHH AN VIÊN, Công ty này mua cát từ CN TỔNG CÔNG TY VLXD SỐ 1 để xuất khẩu ( xí nghiệp cát Cam ranh -FICO ). Xí nghiệp cát Cam ranh -FICO có những giấy tờ như sau : 1. Quyết định 268/CNNG/KTM ngày 08/10/1990, đồng ý cho xí nghiệp cát Cam ranh tổ chức khai thác, ngày 13/01/2005 xí nghiệp đổi tên thành xí nghiệp cát Cam ranh-FICO 2.Hợp đồng mua bán giữa An Viên và xí nghiệp cát Cam ranh -FICO 3.Hoá đơn giá trị gia tăng của xí nghiệp cát Cam ranh -FICO 4.Kết quả giám định của Vina Control cho xí nghiệp Cát cam ranh -FICO Xin cho biết trong trường hợp trên công ty An Viên có được xuất khẩu cát không?

 

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ điều 4 Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/09/2012 của Bộ Xây dựng quy định:

“Điều 4. Điều kiện khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu.

1. Khoáng sản thuộc danh mục được phép xuất khẩu phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này và không thuộc danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng không được phép xuất khẩu ban hành tại Phụ lục 2 của Thông tư này (trừ khoáng sản tạm nhập, tái xuất).

2. Khoáng sản có nguồn gốc như sau:

a) Khoáng sản được khai thác từ các mỏ có giấy phép khai thác còn hiệu lực tại thời điểm khai thác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyển cấp phép”.

Như vậy, mặt hàng cát trắng chỉ được phép xuất khẩu khi đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo thông tư số 04/2012/TT-BXD (Hàm lượng SiO2 ≥ 99 %) và Giấy phép khai thác còn hiệu lực tại thời điểm khai thác.

Căn cứ điều 5 Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/09/2012 của Bộ Xây dựng quy định:

“Điều 5. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản bao gồm:

1. Hồ sơ xuất khẩu hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan.

2. Kết quả thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ, lý, hoá của khoáng sản phù hợp với các quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này phải được các phòng thí nghiệm LAS-XD hoặc tương đương trở lên xác nhận (trừ đá ốp lát, đá phiến lợp, phiến cháy).

3. Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc khoáng sản như sau:

c) Đối với doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hoạt động xuất khẩu khoáng sản mua khoáng sản đã qua chế biến để xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có hợp đồng mua bán, bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản của bên bán”.

Như vậy, hồ sơ xuất khẩu mặt hàng cát trắng thực hiện theo quy định trên. Lưu ý công ty, pháp nhân xuất khẩu khoáng sản do mua mua khoáng sản đã qua chế biến để xuất khẩu phải có đăng ký kinh doanh hoạt động xuất khẩu khoáng sản.

Đề nghị công ty tham khảo công văn trên. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

PHÍ HẢI QUAN VÀ LỆ PHÍ HÀNG HÓA, PHƯƠNG TIỆN QUÁ CẢNH

BỘ TÀI CHÍNH

_______

Số: 274/2016/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________

 

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát thủ tục hải quan;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh;

b) Tổ chức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.

Điều 2. Tổ chức thu và người nộp phí, lệ phí

1. Người nộp phí, lệ phí bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan (sau đây gọi là Tờ khai) hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đề nghị cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải nộp phí hải quan theo quy định tại Thông tư này.

b) Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa, phương tiện quá cảnh Việt Nam phải nộp lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh theo quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm:

a) Cơ quan hải quan nơi đăng ký Tờ khai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan nơi làm thủ tục đối với phương tiện quá cảnh; cơ quan hải quan nơi tiếp nhận đề nghị áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

b) Tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu phí, lệ phí.

Điều 3. Các trường hợp miễn thu phí, lệ phí

Miễn thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh trong các trường hợp sau đây:

1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người; hàng bưu phẩm, bưu kiện được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng hoặc có tổng số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới mức 50.000 đồng cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức theo quy định.

5. Phương tiện vận tải thường xuyên qua lại biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.

6. Hàng hóa, phương tiện quá cảnh được miễn theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí hải quan; lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp

1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo từng lần phát sinh trước khi thông quan, giải phóng hàng, phương tiện vận tải quá cảnh hoặc khi đề nghị cơ quan hải quan áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

2. Trường hợp đăng ký tờ khai nhiều lần trong tháng, người nộp phí, lệ phí đăng ký với tổ chức thu phí thực hiện nộp phí theo tháng.

Căn cứ danh sách các tờ khai phải nộp phí, lệ phí do cơ quan hải quan thông báo. Chậm nhất trong thời gian 10 ngày đầu của tháng tiếp theo người nộp phí, lệ phí phải kê khai các thông tin liên quan đến số tiền phải nộp cho từng loại phí, lệ phí theo Mẫu số 01/BKNT hoặc Mẫu số C1-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số 184/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh để nộp tiền phí, lệ phí hoặc yêu cầu trích chuyển tiền nộp phí, lệ phí theo quy định.

3. Hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập chỉ thu phí, lệ phí 01 (một) lần khi làm thủ tục nhập khẩu hoặc xuất khẩu; hàng gửi kho ngoại quan chỉ thu phí làm thủ tục hải quan 01 (một) lần khi làm thủ tục nhập kho, khi xuất kho không thu. Đối với hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh chỉ thực hiện thu lệ phí tờ khai 01 (một) lần khi làm thủ tục nhập cảnh tại cửa khẩu nhập, không thu lệ phí khi làm thủ tục xuất cảnh.

4. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc nhà nước hoặc tài khoản của tổ chức được ủy nhiệm thu tại ngân hàng thương mại.

Điều 6. Ủy nhiệm thu phí, lệ phí

Việc ủy nhiệm thu phí, lệ phí được thực hiện thông qua hợp đồng giữa Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan với người đứng đầu của tổ chức được ủy nhiệm thu phí, lệ phí theo Mẫu số 01/UNTH/PLP ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Kê khai, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu

1. Đối với tổ chức được ủy nhiệm thu phí, lệ phí

a) Định kỳ vào ngày 05 hàng tháng, cơ quan hải quan cung cấp toàn bộ danh sách các tờ khai phải nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí cho các tổ chức được ủy nhiệm thu qua Cổng thanh toán điện tử hải quan;

b) Chậm nhất ngày 10 của tháng sau, tổ chức được ủy nhiệm thu phí, lệ phí có trách nhiệm nộp đủ tiền phí, lệ phí số đã thu của tháng trước vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc nhà nước; ngày 15 hàng tháng tổ chức được ủy nhiệm thu phí, lệ phí thông báo số phí, lệ phí đã thu, nộp và số còn nợ (nếu có) theo Mẫu số 02/TB/PLP ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan hải quan và không phải thực hiện kê khai phí, lệ phí với cơ quan thuế.

2. Đối với cơ quan hải quan

a) Cơ quan hải quan thực hiện thu phí, lệ phí trực tiếp của người nộp và tổ chức được ủy nhiệm thu phí, lệ phí.

b) Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tổng hợp số thu phí, lệ phí của Chi cục Hải quan trên địa bàn tỉnh, thành phố), Chi cục Hải quan các tỉnh chưa có Cục Hải quan thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ, và nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 8. Quản lý và sử dụng phí

1. Cơ quan hải quan được để lại toàn bộ số tiền phí thu được, để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Số tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác phục vụ thu phí bao gồm cả: Chi trả chi phí ủy nhiệm thu phí, lệ phí được trích từ nguồn thu phí hải quan của cơ quan hải quan. Mức phí trả cho bên ủy nhiệm thu theo thỏa thuận giữa Tổng cục Hải quan và bên được ủy nhiệm thu phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng thời kỳ. Việc chi trả kinh phí ủy nhiệm thu phải được thực hiện đúng đối tượng, thanh toán bằng chuyển khoản thông qua tài khoản của bên được ủy nhiệm thu tại tổ chức tín dụng, Kho bạc nhà nước; không thực hiện thanh toán bằng tiền mặt. Cơ quan hải quan phải trả toàn bộ kinh phí cho bên được ủy nhiệm thu trên cơ sở số tiền phí đã thực nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc nhà nước.

2. Hàng năm, cơ quan hải quan địa phương tổng hợp từ các đơn vị trực tiếp thu phí, lệ phí và thực hiện lập dự toán số thu từ phí, lệ phí và nhu cầu chi đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm của đơn vị và gửi lên Tổng cục Hải quan để thẩm định và tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm của Tổng cục Hải quan gửi Bộ Tài chính.

Điều 9. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan; các khoản 1, 2, 3, 4, 7 và khoản 8 Điều 45 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Vũ Thị Mai

Thủ tục xuất khẩu đá xây dựng có giá trị tài nguyên và năng lượng hơn 51%

Câu hỏi: Chúng tôi có mỏ đá tại Quảng Nam hiện có nhu cầu xuất khẩu đá xây dựng và chúng tôi có một số đơn hàng từ các nước Bangladesh, Trung Quốc… Xin cho biết đá xây dựng áp mã HS 2517.10.00.90 có được áp dụng NĐ 122/2016 hay không nếu giá trị tài nguyên và chi phí năng lượng lớn hơn 51% , nếu được áp dụng thì thuế là 5%. Các giấy tờ cần thiết để chứng minh và nộp cho Hải Quan là những loại giấy tờ nào?

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về mã HS

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế xuất khẩu của công ty tại thời điểm xuất khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu  nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu (phụ lục 1) ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, Công ty có thể tham khảo các phân nhóm sau:

+ Phân nhóm 25.15: Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

+ Phân nhóm 25.16: Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

+ Phân nhóm 25.17– Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Công ty căn cứ vào mã HS của hàng hoá thực tế xuất khẩu tra cứu thuế suất thuế xuất khẩu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP.

2. Về chính sách mặt hàng

Căn cứ Danh mục Khoáng sản được phép xuất khẩu ban hành tại Phụ lục 1 của Thông tư 04/2012/TT-BXD ngày 20/09/2012 của Bộ Xây dựng thì mặt hàng:

TT Danh mục khoáng sản Tiêu chuẩn xuất khẩu Điều kiện
6 Đá xây dựng Kích thước cỡ hạt ≤ 60 mm Các mỏ không thuộc các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

Căn cứ điều 4 Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/09/2012 của Bộ Xây dựng quy định:

“Điều 4. Điều kiện khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu.

1. Khoáng sản thuộc danh mục được phép xuất khẩu phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này và không thuộc danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng không được phép xuất khẩu ban hành tại Phụ lục 2 của Thông tư này (trừ khoáng sản tạm nhập, tái xuất).

2. Khoáng sản có nguồn gốc như sau:

a) Khoáng sản được khai thác từ các mỏ có giấy phép khai thác còn hiệu lực tại thời điểm khai thác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyển cấp phép”.

Do đó, nếu Công ty thỏa các điều kiện theo quy định trên thì mặt hàng Đá xây dựng sẽ được phép làm thủ tục xuất khẩu theo quy định. Hồ sơ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại điều 5 Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/09/2012 của Bộ Xây dựng.

 3. Về thuế suất xuất khẩu:

Hàng hoá phân loại vào phân nhóm 2517 thuộc mục 35 Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ có thuế suất xuất khẩu15-17% tuỳ theo mặt hàng định danh cụ thuể

Đề nghị công ty tham khảo công văn trên. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu hạt giống cây trồng

Câu hỏi: Chúng tôi  muốn nhập khẩu một số loại hạt giống như hạt ớt, hạt mướp đắng, hạt bí từ Ấn Độ về, để phân phối ra thị trường. Không biết thủ tục hải quan mà công ty chúng tôi cần làm như thế nào và cần những giấy tờ gì.

 

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về nhập khẩu giống cây trồng:

“Điều 14. Nhập khẩu giống cây trồng

1. Nhập khẩu có giấy phép

Thương nhân nhập khẩu giống cây trồng chưa có tên trong Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh hoặc Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam, hoặc chưa có văn bản công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới hoặc văn bản công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới phải được Tổng cục Lâm nghiệp hoặc Cục Trồng trọt cấp phép.

2. Nhập khẩu không cần giấy phép

Thương nhân nhập khẩu giống cây trồng có tên trong Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh hoặc Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam hoặc có văn bản công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới hoặc văn bản công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam, không phải xin phép.”

Đề nghị Công ty tham khảo và liên hệ trực tiếp với Cục Trồng trọt hoặc Tổng Cục Lâm Nghiệp để được hướng dẫn, giải đáp cụ thể về việc cấp phép nhập khẩu và các quy định có liên quan:

a) Đối với giống cây trồng nông nghiệp: Cục Trồng trọt

– Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận “một cửa” – Văn phòng Cục Trồng trọt

– Website: www.cuctrongtrot.gov.vn.

– Địa chỉ: Nhà A6A, Số 02 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội.

– Điện thoại: 04.3823.4651 Fax: 04.3734.4967

– Email: vanphongctt@gmail.com

b) Đối với giống cây trồng lâm nghiệp: Tổng cục Lâm nghiệp

– Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp

– Địa chỉ: Số 2 Ngọc Hà – Ba Đình – Hà Nội.

– Điện thoại: 04.3843.8792 Fax: 04.3843.8793

– Email: ln@mard.gov.vn

Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/09/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì các loại hạt giống thuộc diện phải kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu.

– Về thủ tục hải quan: Công ty thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính

– Về thời hạn làm thủ tục hải quan: Công ty tham khảo quy định tại điều 23 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Sự khác biệt của HS code trên C/O form D và tờ khai

Câu hỏi: 

Công ty nhập hai mặt hàng là Lẫu Thái và Lẫu Tomyumm Thái về Việt Nam, mã HS trên C/O form D của nước xuất khẩu khai báo là 2103.9040 ( theo cấu tạo thành phần)nhưng trên tờ khai chúng tôi lại khai là 21009040. Cơ quan Hải quan yêu cầu chúng tôi khai mã số 21041099 theo đúng tên gọi và công ty ko chấp nhận, chúng tôi vẩn khai 21039040 và sau đó cơ quan hải quan yêu cầu chúng tôi đem phân tích phân loại,, kết quả phân tích phân loại mã số HS đúng là : 21041099 , chúng tôi đã sữa tờ khai theo mã HS như kết quả phân loại , 1. vậy C/O form D của chúng tôi khi nộp tờ khai có mã số HS21039040 có còn phù hợp khi chúng tôi sửa tờ khai không ?nếu không phù hợp chúng tôi có thể yêu cầu nước xuất khẩu điều chỉnh lại C/O theo mã số 21049040 và có được khai bổ sung nợ CO trong vòng 30 ngày trong khi chờ nước xuất khẩu điều chỉnh lại 2. Trên CO form D có thể thể hiện cả hai mã số HS 21039040 và HS 21041099 không.

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

-Căn cứ Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ;

-Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 – 2018 ban hành kèm theo Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ:

Mã HS số 2103.90.40 mô tả hàng hóa thuộc nhóm 2103 “Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến”, phân nhóm 2103.90 “- Loại khác”, mã hàng hóa 2103.90.40 “- – Gia vị hỗn hợp khác và bột canh hỗn hợp, kể cả gia vị được chế biến từ tôm lên men (blachan)”

Mã HS số 2104.10.99 mô tả hàng hóa thuộc nhóm 2104 “Súp và nước xuýt và chế phẩm để làm súp và nước xuýt; chế phẩm thực phẩm đồng nhất”, phân nhóm 2104.10 “- Súp và nước xuýt và chế phẩm để làm súp và nước xuýt”, mã hàng hóa 2104.10.99 “- – Loại khác; – – – Loại khác”.

1.Câu hỏi 1:

Căn cứ Điểm c, Khoản 2, Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 26. Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu

c) Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ trong trường hợp có khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ và bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu, bao gồm:

c.1) Lỗi chính tả hoặc đánh máy;

c.2) Khác biệt trong cách đánh dấu tại các ô trên C/O: đánh dấu bằng máy hoặc bằng tay, đánh dấu bằng “x” hay “√”, nhầm lẫn trong việc đánh dấu;

c.3) Khác biệt nhỏ giữa chữ ký trên C/O và chữ ký mẫu;

c.4) Khác biệt về đơn vị đo lường trên C/O và các chứng từ khác (hóa đơn, vận tải đơn,…);

c.5) Sự khác biệt giữa khổ giấy của C/O nộp cho cơ quan hải quan với mẫu C/O theo quy định;

c.6) Sự khác biệt về màu mực (đen hoặc xanh) của các nội dung khai báo trên C/O;

c.7) Sự khác biệt nhỏ trong mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ và chứng từ khác;

c.8) Sự khác biệt mã số trên C/O với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa.

Theo quy định trên, Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ trong trường hợp có khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ và bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu, trong đó có sự khác biệt mã số trên C/O với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu.

Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Phụ lục VII – Cấp và kiểm tra C/O ban hành kèm theo Thông tư 21/2010/TT-BCT ngày 17/05/2010 của Bộ Công Thương quy định:

Điều 16. Xử lý các khác biệt nhỏ

2. Trong trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS đối với hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu được thông quan phải chịu mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cao hơn, và phải áp dụng Quy tắc xuất xứ phù hợp và Người nhập khẩu không bị phạt hoặc không phải chịu thêm một khoản phí nào khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu. Sau khi làm rõ sự khác biệt về phân loại mã số hàng hóa, mức thuế ưu đãi đúng sẽ được áp dụng và phần thuế đóng vượt quá mức, nếu có, sẽ được hoàn lại theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu ngay khi các vấn đề này được giải quyết”.

Theo những quy định nêu trên, đề nghị doanh nghiệp liên hệ Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được giải quyết vướng mắc trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS.

-Theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 13959/BTC-TCHQ ngày 04/10/2016 của Bộ Tài chính:

2. Trường hợp chưa có bản chính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo việc nộp bổ sung C/O trên tờ khai hải  quan và nộp C/O trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trong thời gian chưa nộp C/O, người khai hải quan khai báo theo mức thuế suất MFN”.

-Theo hướng dẫn tại điểm 2.1 công văn số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/09/2016 của Bộ Tài chính:

“2.1. Thời điểm nộp C/O đối với các mẫu C/O, trừ C/O mẫu VK (KV):

a) Đối với tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp bản chính C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

b) Đối vói tờ khai hải quan điện tử, người khai hải quan phải nộp bản chính C/O tại thời điểm nộp hồ sơ hải quan.

c) Ngoài thời hạn nêu trên, cơ quan hải quan chỉ xem xét đề nghị nộp bổ sung C/O trong các trường hợp:

c.1) Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, với mã số HS khai báo, thuế suất MFN thấp hơn hoặc bằng với thuế suất ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp khai thuế suất MFN khi làm thủ tục hải quan, không áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan xác định lại mã số HS hoặc doanh nghiệp khai bổ sung mã HS, theo mã HS mới thì thuế suất MFN cao hơn so với thuế suất ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp đề nghị được nộp bổ sung C/O.

c.2) Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, hàng hóa thuộc đối tượng theo diện ưu đãi đầu tư được miễn thụế nhập khẩu. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan (hoặc doanh nghiệp tự phát hiện) xác định hàng hóa không thuộc diện ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp đề nghị được nộp bổ sung C/O”.

Theo các hướng dẫn trên, không có trường hợp doanh nghiệp nợ C/O để chờ nước xuất khẩu điều chỉnh lại mã HS.

2.Câu hỏi 2:

-Theo hướng dẫn tại Phụ lục 8 – Hướng dẫn kê khai C/O ban hành kèm theo Thông tư 21/2010/TT-BCT ngày 17/05/2010 của Bộ Công Thương, mỗi mặt hàng khai báo sẽ chỉ có một mô tả hàng hóa riêng của nó thể hiện trên C/O. Mô tả hàng hóa này bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu được thể hiện ở ô số 8 của C/O.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập khẩu đồ chơi trẻ em

Câu hỏi: Thủ tục nhập khẩu đồ chơi trẻ em cần điều kiện gì?

Trả lời:

Trường hợp công ty là thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài thì được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Điều 9 Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định:

“Điều 9. Đồ chơi trẻ em

1. Phải đảm bảo mới 100%; chưa qua sử dụng.

2. Đảm bảo chất lượng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn đồ chơi trẻ em theo quy định tại Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/6/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em – QCVN 3:2009/BKHCN.

3. Có nội dung, hình thức, kiểu dáng, tính năng sử dụng không có hại đến giáo dục, phát triển nhân cách, không gây nguy hiểm hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, không vi phạm các quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

Đồ chơi trẻ em đáp ứng các điều kiện nêu trên được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan hải quan”.

Căn cứ điểm 4.2 khoản 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em ban hành kèm theo  Thông tư 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/06/2009 của Bộ Khoa học Công nghệ quy định:

“4.2. Đồ chơi trẻ em nhập khẩu

4.2.1. Đồ chơi trẻ em nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2 của Quy chuẩn này. Việc chứng nhận hợp quy đồ chơi trẻ em nhập khẩu do tổ chức giám định hoặc tổ chức chứng nhận trong và ngoài nước được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định (hoặc thừa nhận) thực hiện.

Việc chứng nhận hợp quy được tiến hành theo một trong các phương thức sau:

– Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình;

– Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;

– Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

4.2.2. Đồ chơi trẻ em nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải gắn dấu hợp quy”.

Căn cứ điểm 4.5 khoản 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em ban hành kèm theo  Thông tư 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/06/2009 của Bộ Khoa học Công nghệ quy định:

“4.5. Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, dấu hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp

Việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, dấu hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại các điểm 4.1, 4.2 và điểm 4.3 của mục này thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ”.

Theo quy định, mặt hàng đồ chơi trẻ em nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

(theo báo hải quan)

Phải làm gì khi mất tờ khai hải quan?

Đối với tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống VNACCS hiện nay, DN có thể vào hệ thống và in lại tờ khai.

Trong trường hợp mất tờ khai hải quan giấy để thực hiện thanh khoản, hoàn thuế… DN cần thông báo tới Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan và phải có giải trình nêu rõ lý do mất tờ khai, có xác nhận việc mất tờ khai, trách nhiệm truy tìm tờ khai báo mất.

Đơn vị hải quan chủ quản nơi DN đăng ký tờ khai làm mất có trách nhiệm phối hợp với DN truy tìm tờ khai đã mất. Trường hợp không thể truy tìm được tờ khai đã mất, cục hải quan tỉnh, thành phố nơi quản lý DN phải thông báo các thông tin cụ thể về tờ khai đã bị mất trên các phương tiện thông tin đại chúng trên toàn quốc. Đồng thời thông báo cho cục thuế địa phương các thông tin cụ thể về tờ khai đã mất không có giá trị pháp lý để thực hiện thanh khoản, hoàn thuế…

DN có thể đến chi cục hải quan nơi lưu tờ khai hải quan để được hướng dẫn về việc sao lục và xử lý hành chính liên quan đến việc mất tờ khai bản gốc. Trong trường hợp này, DN khai mất tờ khai sẽ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Trước kiến nghị của Công ty TNHH Mỹ phẩm LG Vina về xem xét kết quả phân loại mặt hàng khai báo là “sữa tắm”, Tổng cục Hải quan cho biết, mặt hàng được xác định là chế phẩm làm sạch da, dạng lỏng, chứa chất hoạt động bề mặt, đã được đóng gói bán lẻ, phù hợp thuộc mã 3401.30.00 (thuế suất thuế NK 27%).

Phân tích cụ thể, theo Tổng cục Hải quan, tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP qui định: “việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu ký thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa XK, NK”.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Thông tư 103/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam và tham khảo Chú giải chi tiết HS 2012, nhóm 34.01 thì  mặt hàng do Công ty NK được khai báo là “sữa tắm” có kết quả phân tích tại Thông báo 270/TB-KĐ3 ngày 23/9/2016 là: Chế phẩm làm sạch da, dạng lỏng, chứa chất hoạt động bề mặt, đã được đóng gói bán lẻ, phù hợp thuộc mã 3401.30.00 tại Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam (thuế suất thuế NK 27%).

Bên cạnh đó, với ý kiến về việc áp dụng công văn của Cục Kiểm tra sau thông quan và Chi cục Hải quan Nhơn Trạch (Cục Hải quan Đồng Nai), Tổng cục Hải quan cho biết, công văn của Cục Kiểm tra sau thông quan và Chi cục Hải quan Nhơn Trạch chỉ đưa ra những nội dung giải thích chung chung và các trường hợp minh họa (chẳng hạn: mặt hàng sữa tắm được phân loại vào nhóm 3307…), không hướng dẫn mã số cho một mặt hàng cụ thể, vì vậy không được coi là công văn hướng dẫn về phân loại hàng hóa của cơ quan Hải quan đối với mặt hàng NK như đã nêu của Công ty.

Những điểm mới trong Thông tư 38/2015/TT-BTC

 

Điểm mới về Khai hải quan
Thứ nhất, về hồ sơ hải quan (Điều 16) quy định
Hàng xuất khẩu, hồ sơ hải quan gồm:
– Tờ khai hải quan xuất khẩu;
– Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép;
– Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan chuyên ngành.
Hàng nhập khẩu, hồ sơ hải quan gồm:
– Tờ khai hải quan nhập khẩu;
– Hóa đơn thương mại;
– Vận đơn, chứng từ tương đương;
– Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép;
– Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (XK, NK) miễn thuế: ngoài hồ sơ như đối với hàng hóa XK, NK có thuế, phải có: Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm Phiếu theo dõi trừ lùi và Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa.
Đối với hàng hóa XK, NK không chịu thuế: ngoài hồ sơ như đối với hàng hóa XK, NK có thuế, phải có: Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính; Giấy xác nhận của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với hàng hóa là vũ khí, khí tài).
Theo quy định trước đây về hồ sơ hải quan thì quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC đã bãi bỏ quy định nộp nhiều loại chứng từ, trong đó,
– Hàng xuất khẩu, bãi bỏ quy định phải nộp 05 loại chứng từ: Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng ủy thác xuất khẩu; Hóa đơn xuất khẩu; Bảng kê chi tiết hàng hoá và văn bản xác định trước mã số, trị giá hải quan.
– Hàng nhập khẩu, bãi bỏ quy định phải nộp 04 loại chứng từ: Hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu; Chứng thư giám định; Văn bản xác định trước mã số, trị giá hải quan, xuất xứ; và các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể.
Thứ hai, bổ sung một số nội dung trong quy định xem trước, lấy mẫu hàng hóa để phục vụ khai hải quan (Điều 17)
Theo đó, việc xem trước, lấy mẫu hàng hóa phải được người vận chuyển hàng hóa hoặc người lưu giữ hàng hóa đồng ý; và người khai thông báo cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho bãi để giám sát, phối hợp.
Khi xem trước hàng hóa, Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa phải lập biên bản, có xác nhận của chủ hàng. Kết thúc xem trước, lấy mẫu hàng hóa cơ quan hải quan phải niêm phong hàng hóa. Trường hợp lấy mẫu, thực hiện theo quy định tại Điều 31Thông tư 38/2015/TT-BTC. Trong đó, thời gian lưu mẫu là 120 ngày (thay cho quy định trước đây là 90 ngày).
Khi khai hải quan, người khai khai thông tin xem trước, lấy mẫu hàng trên tờ khai hải quan.
Thứ ba, các quy định về khai hải quan (Điều 18)
Khai trước thông tin hàng hóa XK, NK, người khai hải quan phải khai trước thông tin hàng hóa XK, NK theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại điểm 2 Phụ lục II kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC. Thông tin khai trước có giá trị sử dụng và được lưu giữ trên Hệ thống tối đa là 07 ngày, thông tin khai trước được sửa đổi, bổ sung và không giới hạn số lần sửa đổi, bổ sung. Sau khi khai trước, người khai hải quan tiếp nhận, kiểm tra thông tin phản hồi từ Hệ thống để khai chính thức.
          Nguyên tắc khai,
– Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai;
– Hàng hóa XK, NK theo các loại hình khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa XK, NK khác nhau theo từng loại hình tương ứng;
– Một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho lô hàng có một hóa đơn, ngoại trừ các trường hợp sau:
+ Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một tờ khai hoặc nhiều tờ khai hải quan;
+ Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì được khai trên một tờ khai hoặc nhiều tờ khai hải quan.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế theo quy định thì phải khai các chỉ tiêu liên quan đến không chịu thuế, miễn thuế (chỉ tiêu: số danh mục miễn thuế; mã miễn, không chịu thuế).
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế so với quy định thì phải khai các chỉ tiêu liên quan đến việc giảm thuế và số tiền thuế được giảm (chỉ tiêu: mã đối tượng giảm thuế, tiêu chí “Số tiền giảm thuế nhập khẩu”…);
– Hàng hóa XK, NK là phương tiện vận tải đường biển, đường sông, đường hàng không, đường sắt thì phải khai và hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu trước khi làm thủ tục xuất cảnh (trừ trường hợp bán hàng sau khi phương tiện vận tải đã xuất cảnh); khai và làm thủ tục hải quan nhập khẩu trước khi làm thủ tục nhập cảnh;
Trường hợp là phương tiện vận tải đường bộ hoặc phương tiện được các phương tiện khác vận chuyển qua cửa khẩu: chỉ phải khai và làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu.
– Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích phân loại (PTPL) của các tổ chức có chức năng để khai các nội dung có liên quan đến tên hàng, mã số, chất lượng, chủng loại, số lượng và các thông tin khác có liên quan đến lô hàng XK, NK.
Cũng như được sử dụng kết quả PTPL của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất trong vòng 03 năm kể từ ngày có kết quả PTPL (khai số văn bản thông báo kết quả PTPL của lô hàng trước đó vào ô “Mô tả hàng hóa” trên tờ khai).
Việc khai tờ khai tạm nhập tái xuất, phải được thực hiện đồng thời bằng phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai giấy.
Một tờ khai được khai tối đa 50 dòng hàng, nếu quá 50 dòng hàng thì người khai hải quan khai trên nhiều tờ khai. Người khai hải quan chỉ phải nộp, xuất trình, lưu 01 bộ hồ sơ hải quan của các tờ khai thuộc cùng một lô hàng.
Trường hợp một lô hàng có nhiều mặt hàng thuộc các loại hình xuất khẩu, nhập khẩu để SXXK, chế xuất, gia công thì được khai gộp các mặt hàng có cùng mã số hàng hóa, cùng xuất xứ, cùng thuế suất.
          Trường hợp một mặt hàng có số tiền thuế vượt số ký tự của ô số tiền thuế trên tờ khai (>100 tỷ VND): được tách thành nhiều dòng hàng để khai báo. Trường hợp không thể tách được thành nhiều dòng hàng thì thực hiện khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.
Trường hợp tổng số tiền thuế của tờ khai vượt số ký tự của ô tổng số tiền thuế trên tờ khai thì người khai hải quan được tách thành nhiều tờ khai hải quan để khai báo. Người khai hải quan chỉ phải nộp, xuất trình, lưu 01 bộ hồ sơ hải quan của các tờ khai thuộc cùng một lô hàng.
           Yêu cầu làm tròn số, trường hợp số lượng hàng hóa có số ký tự vượt quá 02 số sau dấu thập phân; trị giá hóa đơn có số ký tự vượt quá 04 số sau dấu thập phân; đơn giá hóa đơn có số ký tự vượt quá 06 số sau dấu thập phân, người khai hải quan thực hiện làm tròn số theo quy định để thực hiện khai báo. Số lượng, trị giá hóa đơn và đơn giá hóa đơn thực tế khai báo tại tiêu chí “Mô tả hàng hóa”.
          Thời hạn nộp tờ khai hải quan,
– Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo và chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
– Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.
Thứ tư, về địa điểm đăng ký tờ khai hải quan (Điều 19)
Hàng hóa xuất khẩu: tại Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu.
Hàng hóa nhập khẩu: tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi lưu giữ hàng hóa, nơi hàng hóa được chuyển cửa khẩu đến, nơi doanh nghiệp có trụ sở.
Riêng hàng gia công, SXXK, chế xuất, khu phi thuế quan, XNK tại chỗ, kho ngoại quan, TNTX thực hiện theo hướng dẫn riêng tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Thứ năm, khai bổ sung hồ sơ hải quan (Điều 20)
Về thời điểm khai bổ sung, người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ:
– Sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng trước khi kiểm tra hồ sơ.
– Khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa.
Về thời gian giải quyết việc sửa chữa, bổ sung: đối với hàng chưa thông quan trong thời hạn 02 giờ làm việc (trước đây là 08 giờ); hàng đã thông quan trong thời hạn 08 giờ làm việc (trước đây là 05 ngày).
So với trước đây, việc khai bổ sung theo Thông tư 38/2015/TT-BTC đã bỏ một số quy định như:
– Bỏ quy định điều kiện: Người khai hải quan phải có đủ cơ sở chứng minh và Cơ quan hải quan có đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính trung thực, chính xác và hợp pháp của việc khai bổ sung.
– Bãi bỏ một số chỉ tiêu thông tin không được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục II, đồng thời bổ sung hướng dẫn xử lý đối với trường hợp hệ thống không hỗ trợ khai bổ sung (chỉ tiêu tên người XK, NK, mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, phân loại cá nhân/tổ chức, ngày khai báo (dự kiến)).
Thứ sáu, khai thay đổi mục đích sử dụng (Điều 21)
Về nguyên tắc thực hiện: theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định 08;  Việc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa chỉ được thực hiện sau khi tờ khai mới được thông quan; đối với hàng hóa khi làm thủ tục XK, NK thuộc diện phải có giấy phép thì phải có Giấy phép chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng; khi thay đổi mục đích sử dụng người khai phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có).
Về xử lý thuế, đối với tờ khai cũ chưa nộp thuế thì điều chỉnh giảm tiền thuế. Trường hợp tờ khai cũ đã nộp thuế thì giảm thuế và hoàn thuế kiêm bù trừ hoặc hoàn trả thuế nếu còn thừa.
Thứ bảy, hủy tờ khai hải quan (Điều 22)
Bổ sung quy định hủy tờ khai khi hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát. Trường hợp này, người khai phải cam kết tờ khai phải chưa thực hiện hoàn thuế, không thu thuế. Sau khi hủy tờ khai, Chi cục Hải quan phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế để theo dõi, không xử lý thuế.
Bổ sung quy định hủy tờ khai khi khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Về trình tự hủy tờ khai, bổ sung quy định về thời hạn giải quyết và trách nhiệm rà soát, xác minh đối với các trường hợp thuộc diện bị hủy nhưng doanh nghiệp không đề nghị hủy.

Theo điều 3, phụ lục II thông tư 38/2015/TT-BTC vềchỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung có nêu rõ:

3. Chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung:

3.1. Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu

STT Chỉ tiêu thông tin
1 Tờ khai nhập khẩu
1.1 Mã loại hình
1.2 Mã phân loại hàng hóa
1.3 Mã hiệu phương thức vận chuyển
1.4 Cơ quan Hải quan
1.5 Mã người nhập khẩu
1.6 Mã đại lý hải quan
2 Tờ khai xuất khẩu
2.1 Mã loại hình
2.2 Mã phân loại hàng hóa
2.3 Mã hiệu phương thức vận chuyển
2.4 Cơ quan Hải quan
2.5 Mã người xuất khẩu
2.6 Mã đại lý hải quan
 

 

 

 

Phải kiểm dịch sữa nhập khẩu

Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) mới đây đã có công văn trả lời DN và Tổng cục Hải quan về những kiến nghị liên quan đến kiểm dịch NK sữa bột, trong đó nêu: Sản phẩm sữa thuộc diện phải kiểm dịch.

CBCC hải quan kiểm tra hàng hóa XNK.

Trước đó, Tổng cục Hải quan đã có văn bản kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tháo gỡ vướng mắc liên quan đến việc một mặt hàng (sữa bột đóng hộp) do hai bộ cùng quản lý.

Cụ thể là trường hợp Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tân Nhật Minh làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng sữa bột đóng hộp dành cho trẻ em nhãn hiệu Pediasure của Úc, đóng trong hộp sắt tráng thiếc, 800g/hộp, bao bì đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế. Lô hàng sữa bột trên đã được chứng nhận hợp quy và kiểm tra chất lượng của Bộ Y tế trước khi thông quan.

Căn cứ Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm trên cạn thì sản phẩm sữa bột đóng hộp thuộc diện phải kiểm dịch động vật.

Trong khi căn cứ Quyết định số 3648/QĐ-BCT ngày 8-9-2016 của Bộ Công Thương về việc công bố Danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra việc đảm bảo chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương thì mặt hàng sữa bột đóng hộp thuộc diện phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan.

Như vậy, căn cứ hai văn bản hướng dẫn trên, đối với mặt hàng sữa bột đóng hộp vừa thuộc diện kiểm dịch, vừa thuộc diện phải kiểm tra an toàn thực phẩm.

Liên quan đến vấn đề này, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) đã có công văn gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Y tế đề nghị: Đối với mặt hàng thực phẩm đã qua chế biến sâu (như: Sữa chua, thực phẩm đóng hộp…) vừa thuộc diện kiểm dịch, vừa thuộc diện phải kiểm tra an toàn thực phẩm, doanh nghiệp chỉ cần xuất trình một trong hai chứng từ để thông quan hàng hóa.

Phản hồi ý kiến của cơ quan Hải quan và DN, Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho biết, theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Thú y giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT quy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn, theo đó sản phẩm sữa thuộc diện phải kiểm dịch.

Lý giải về điều này, Cục Thú y nêu những quy định của Tổ chức Thú y thế giới (OIE), Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex về chứng nhận kiểm dịch sữa và sản phẩm sữa trong thương mại quốc tế; thỏa thuận về yêu cầu vệ sinh thú y đối với Mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch XK sữa và sản phẩm sữa (gồm cả sữa chế biến) từ các nước vào Việt Nam.

Hiện nay, việc kiểm dịch sữa và sản phẩm sữa do cơ quan thú y tại cửa khẩu thực hiện. Việc kiểm dịch gồm: Kiểm tra các nội dung chứng nhận trong Giấy chứng nhận kiểm dịch có đúng với nội dung đã thỏa thuận hay không; kiểm tra cảm quan và các chỉ tiêu vệ sinh thú y gồm các vi sinh vật truyền lây giữa người và động vật; hoặc tùy vào tình hình dịch bệnh của nước XK để kiểm tra.

Thủ tục nhập khẩu điều hòa không khí

Câu hỏi:

Công ty chúng tôi chuẩn bị nhập khẩu 1 lô hàng là máy điều hòa không khí loại di động: có công suất nhỏ hơn 26kW, 1 cục, có thể di chuyển được, chủ yếu sử dụng ở trong nhà, cấu tạo gồm động cơ quạt và thiết bị làm lạnh.

Với mặt hàng như vậy thì áp mã HS nào trong phân nhóm 8415 của máy điều hòa không khí và mức thuế suất nhập khẩu là bao nhiêu?

Trả lời:

1.Về mã HS:

Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, cấu tạo thực tế của hàng hóa nhập khẩu.

Đối với mặt hàng bạn hỏi, theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính, bạn có thể tham khảo các mã hàng trong nhóm hàng sau:

– 84.15: Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt.

– 8415.82: Loại khác, có kèm theo các bộ phận làm lạnh

– 8415.82.91: Công suất không quá 26,38 kW

Đề nghị bạn đọc căn cứ vào thực tế tính chất, cấu tạo thực tế hàng hóa nhập khẩu và áp dụng 06 (sáu) quy tắc phân loại  tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để xác định mã HS chi tiết phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.

Đối với hàng hóa nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan, bạn có thể đề nghị xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Về thuế nhập khẩu:

Sau khi xác định được mã HS của hàng hóa, bạn đọc căn cứ vào xuất xứ hàng hóa, điều kiện vận chuyển hàng hóa,… và tham khảo mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mã số HS của hàng hóa (đã xác định) tại Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ Tài chính .

Theo Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ Tài chính thì mặt hàng có mã HS 8415.82.91 có thuế suất thuế nhập khẩu là 27% .

Trân trọng!

Thủ tục nhập khẩu sữa tươi

Câu hỏi:  Công ty có khách hàng nhập sữa tươi  HS code 04012010 từ Pháp về, vui lòng cho biết thủ tục nhập khẩu cần những điều kiện gì?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/ Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch:

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu: Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này.”

Căn cứ điểm 3 phần II Mục 2 danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch ban hành kèm theo Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì mặt hàng: Sữa tươi, sữa chua, bơ, pho mát, sữa hộp, sữa bánh và các sản phẩm từ sữa;” thuộc diện phải kiểm dịch khi nhập khẩu.

Tuy nhiên, căn cứ quy định tại điểm l khoản 4 Điều 1 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 23/2007/QĐ-BYT ngày 29/3/2007 của Bộ Y tế quy định các trường hợp Thực phẩm tươi sống, sơ chế thuộc danh mục phải qua kiểm dịch động vật hoặc kiểm dịch thực vật thì sẽ không phải kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm khi làm thủ tục nhập khẩu.

Do đó, đối với mặt hàng Sữa tươi vừa thuộc diện kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm vừa kiểm dịch động vật thì chỉ phải kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại Cục Thú y.

2/ Công bố hợp quy:

Căn cứ Điều 3 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu quy định:

Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

1. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

2. Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực.”

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định:

Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức quản lý công tác tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, bao gồm: thực phẩm chức năng; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; các sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.”

Căn cứ quy định nêu trên, Công ty liên hệ với Bộ Y tế để đăng ký bản công bố Hợp quy và công bố phù hợp ATTP đối với mặt hàng đã qua chế biến bao gói sẵn như sữa tươi mà công ty dự định nhập khẩu.

Thủ tục Nhập khẩu xà phòng rửa tay

Câu hỏi: 

Công ty nhập khẩu Xà phòng rửa tay dạng nước, công nhân sử dụng rửa tay trước khi vào phòng sạch để thao tác có cần phải xin giấy phép nhập khẩu hay không?.

 

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Thủ tục NK:

Xà phòng rửa tay thuộc “Sản phẩm mỹ phẩm” nên khi nhập khẩu Công ty căn cứ vào các quy định sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về việc nhập khẩu mỹ phẩm như sau:

“Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận.”

Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Thông tư trên quy định:

Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.

4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP).

Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);

3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”

Do đó, việc Công ty nhập khẩu mỹ phẩm (xà phòng rửa tay) phải tuân theo các quy định trên và liên hệ với Cục Quản lý dược – Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tại nơi Công ty nhập khẩu để được hướng dẫn chi tiết.

Thủ tục Nhập khẩu dầu xoa bóp

Câu hỏi: 

Công ty xin được tư vấn về chính sách nhập khẩu đối với mặt hàng “Dầu nóng xoa bóp” có mã HS: 3004.90.55

 

 

Trả lời:Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Qua ý kiến công ty nêu về mặt hàng “Dầu nóng xoa bóp” có mã HS: 3004.90.55 theo Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi ban hành theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, nếu được phân loại vào phân nhóm 30.04 sẽ là:Thuốc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 30.02, 30.05 hoặc 30.06) gồm các sản phẩm đã hoặc chưa pha trộn dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng gói theo liều lượng (kể cả các sản phẩm thuộc loại dùng để hấp thụ qua da) hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ”.

Do đó, mặt hàng “Dầu nóng xoa bóp”sẽ được phân loại như sau:

+ Phân nhóm 3004.90: – – Loại khác

+ Mã HS 3004.90.55 – – – Loại khác, dạng dầu xoa bóp

Vì vậy, “Dầu nóng xoa bóp” nếu có mã HS 3004.90.55 theo Biểu thuế nhập khẩu là thuốc và sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế.

– Căn cứ điểm a khoản 1 và khoản 2 và điều 4 và điều 6 Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế quy định:

Điều 3. Điều kiện và phạm vi của tổ chức, cá nhân tham gia xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc

1. Đối với thương nhân là doanh nghiệp Việt Nam:

a) Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có kho thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) được nhập khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác nhập khẩu thuốc thành phẩm, …;

…2. Đối với thương nhân là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (phạm vi sản xuất thuốc) được nhập khẩu nguyên liệu để phục vụ sản xuất thuốc của chính doanh nghiệp. Các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc không phục vụ sản xuất thuốc của doanh nghiệp sẽ được Bộ Y tế hướng dẫn tại văn bản khác.

“Điều 4. Quy định chung về nhập khẩu, xuất khẩu thuốc

1. Chất lượng thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc nhập khẩu

Thương nhân sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, ủy thác, nhận ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn của thuốc nhập khẩu theo quy định của Luật Dược, Luật Thương mại và các quy định khác về quản lý chất lượng thuốc hiện hành.

…3. Yêu cầu đối với phiếu kiểm nghiệm:

Khi làm thủ tục thông quan, doanh nghiệp nhập khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải xuất trình Hải quan cửa khẩu bản chính phiếu kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cho từng lô thuốc nhập khẩu của nhà sản xuất trừ dược liệu và các thuốc quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 17 và 18 của Thông tư này.

Hải quan cửa khẩu lưu bản sao phiếu kiểm nghiệm có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp nhập khẩu

…11. Hồ sơ pháp lý trong hồ sơ nhập khẩu thuốc:

a) Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm (CPP), giấy chứng nhận lưu hành tự do (FSC), giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hoặc các giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn tương đương đối với sinh phẩm chẩn đoán In Vitro có thể nộp bản chính hoặc bản sao hoặc bản dịch tiếng Việt từ tiếng nước ngoài nhưng phải đáp ứng các quy định cụ thể đối với từng loại giấy chứng nhận quy định tại điểm b, điểm c hoặc điểm d khoản này và các quy định chung như sau:

…c) Giấy chứng nhận lưu hành tự do ngoài việc đáp ứng các quy định tại điểm a khoản này còn phải đáp ứng các quy định sau:

– Phải có xác nhận thuốc được phép lưu hành ở nước xuất xứ, trường hợp thuốc không lưu hành ở nước xuất xứ, Công ty cung cấp phải có giải trình lý do để Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xét;

Điều 6. Một số quy định khác

1. Thuốc nhập khẩu lưu hành trên thị trường phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Dược…”.

– Căn cứ Điều 36 Luật Dược có quy định:

Điều 36. Lưu hành thuốc

1. Thuốc lưu hành trên thị trường phải bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

a) Đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký;…”

Như vậy, khi nhập khẩu Dầu nóng xoa bóp” với mã HS: 3004.90.55 được xem là thuốc dùng cho người thì công ty phải có phiếu kiểm nghiệm, giấy chứng nhận lưu hành và công bố chất lượng sản phẩm theo các quy định trên.

Về giấy phép nhập khẩu: hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký thực hiện theo quy định tại điều 11 Thông tư số 47/2010/TT-BYT, trường hợp  đã có sổ lưu hành thì thực hiện theo điều 10 Thông tư số 47/2010/TT-BYT:

Điều 10. Các thuốc khác, trừ các thuốc quy định tại Điều 9 của Thông tư này

Doanh nghiệp nhập khẩu làm thủ tục trực tiếp tại Hải quan cửa khẩu và xuất trình Hải quan cửa khẩu danh mục thuốc nhập khẩu (Mẫu số 4) kèm theo bản chính hoặc bản sao công chứng hợp lệ các tài liệu sau : 

a) Giấy phép lưu hành sản phẩm hoặc Quyết định cấp số đăng ký lưu hành; các văn bản cho phép thay đổi, bổ sung, đính chính khác (nếu có);…”

Lưu ý công ty ngoài các hồ sơ kể trên, đối với cơ sở nhập khẩu thuốc còn phải thực hiện hồ sơ đăng ký kiểm tra Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) theo quy định tại Thông tư 10/2013/TT-BYT ngày 29/03/2013 của Bộ Y tế.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Hàng tạm nhập tái xuất phải kiểm tra an toàn thực phẩm

Câu hỏi: 

Chúng tôi có xuất khẩu 01 cont 20 hàng thực phẩm (dưa chuột đóng lon kín khí) theo loại hình kinh doanh (B11). Theo phản ánh của khách hàng thi lô hàng này chúng tôi đã in nhầm nhãn của họ. Vì vậy họ yêu cầu chúng tôi nhập lô hàng này về sửa chữa sau đó tái xuất trả họ. Vậy khi chúng tôi nhập lô hàng này về có phải làm kiểm tra an toàn thực phẩm không?

 

 

Trả lời:Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định về kiểm tra thực phẩm nhập khẩu:

    “Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này.”

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định Nghị định 38/2012/NĐ-CP trên quy định các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu:

    “a) Thực phẩm mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân trong định mức được miễn thuế nhập khẩu;

    b) Thực phẩm trong túi ngoại giao, túi lãnh sự;

    c) Thực phẩm quá cảnh, chuyển khẩu;

    d) Thực phẩm gửi kho ngoại quan;

    đ) Thực phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu;

    e) Thực phẩm là mẫu trưng bày hội trợ, triển lãm.”

Theo đó, trường hợp của Công ty nêu không thuộc các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu nên khi làm thủ tục nhập khẩu thì phải đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập khẩu nước giặt từ Germany

Câu hỏi: 

Chúng tôi dự định nhập nước giặt (liquid detergent) từ Germany, mong tư vấn thủ tục nhập khẩu loại hàng này. Có phải làm công bố sản phẩm mỹ phẩm hay là thủ tục nhập khẩu như hàng thông thường?

 

Trả lời:Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1 điều 2 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt”.

Theo định nghĩa trên, nước giặt nếu được sử dụng và tiếp xúc trực tiếp với cơ thể con người sẽ được xem là sản phẩm mỹ phẩm nên thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 06/2011/TT-BYT. Do đó, khi nhập khẩu phải có Phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm. Hồ sơ thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm thực hiện theo quy định tại điều 4 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

Trường hợp chỉ đơn thuần là chế phẩm làm sạch các vật dụng khác, không liên quan đến các mục đích theo điều 2 Thông tư số 06/2011/TT-BYT trực tiếp đến cơ thể người sẽ không thuộc đối tượng điểu chỉnh của Thông tư này.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập Khẩu  dụng cụ Nhà bếp

Câu hỏi: 

Chúng tôi đang chuẩn bị nhập hàng tư Korea về Việt Nam như sau – Tủ lạnh và Tủ mát (số lượng  4 cái – 4 model khác nhau) – Đồ dùng nhà bếp (chén bát, nồi, đũa, thìa). Công ty chúng tôi mong được tư vấn Hải quan về thủ tục nhập khẩu cho các mặt hàng trên (các mặt hàng trên khi nhập khẩu có điều kiện? cơ quan chuyên ngành nào để xin phép nhập khẩu?)

 

 

Trả lời:Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Trường hợp hàng hóa đã qua sử dụng

– Tủ lạnh và tủ mát (có mã HS thuộc phân nhóm 84.18) đã qua sử dụng và  Bộ đồ ăn, đồ dùng nhà bếp (chén bát, nồi, đũa, thìa) qua sử dụng đều thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công thương nên không được phép nhập khẩu.

2. Trường hợp hàng hoá mới 100%

2.1. Tủ lạnh và tủ mát

– Tủ lạnh và tủ mát mới 100% không thuộc Danh mục cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. Do đó công ty có thể nhập khẩu như hàng hoá thông thường. Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015.

– Tủ lạnh và tủ mát thuộc Danh mục hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-BKHCN ngày 27/05/2015.

– Căn cứ khoản 1 Điều 1 Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12/09/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện:

Điều 1. Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu

1. Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình.

Như vậy, mặt hàng tủ lạnh thuộc diện phải phải dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu

2.2 Bộ đồ ăn, đồ dùng nhà bếp (chén bát, nồi, đũa, thìa).

– Bộ đồ ăn, đồ dùng nhà bếp (chén bát, nồi, đũa, thìa) mới 100% không thuộc Danh mục cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. Do đó công ty có thể nhập khẩu như hàng hoá thông thường. Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015.

– Bộ đồ ăn, đồ dùng nhà bếp (chén bát, nồi, đũa, thìa) thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế theo quy định tại Thông tư số 40/2016/TT-BYT ngày 04/11/2016 của Bộ Y tế.

– Trường hợp bộ đồ ăn, đồ dùng nhà bếp (chén bát, nồi, đũa, thìa) bằng gỗ phải kiểm dịch thực vật theo quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/09/2014.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập khẩu phế liệu sản xuất

Câu hỏi: 

1. Khách hàng của chúng tôi muốn nhập măt hàng là túi nylon đã qua sử dụng, được nén lại thành khối hình vuông, theo quyết định số: 73/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014. Mặt hàng trên có nằm trong DANH MỤC PHẾ LIỆU ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT không? Nếu được phép nhập khẩu mặt hàng trên làm nguyên liệu sản xuất phải xin những giấy phép gì và thủ tục làm như thế nào?

2. Khách hàng muốn làm thủ tục tạm nhập- tái xuất mặt hàng phục vụ cho việc thăm dò địa chất với các mặt hàng như sau:

1. Máy khoan thăm dò địa chất;

2.Xe bánh xích chở cọc khoan;

3.Bơm nước, 150lit/phút;

4.Cọc khoan;

5.Máy phát điện;

6.Ống lõi khoan dùng để lấy mẫu;

7.Ống lấy mẫu địa chất;

8.Mũi khoan địa chất;

9.Trục truyền động cho mũi khoan;

10.Tời kéo;

11.Tủ điều khiển; tất cả mặt hàng này đều đã qua sử dụng phải xin giấy phép hay kiểm tra chất lượng không?

 

 

Trả lời:

1. Vấn đề 1

Do công ty không nêu rõ thành phần của túi nylon đã qua sử dụng (được làm từ Polyme etylen (PE), Polyme styren (PS)….) nên chúng tôi không trả lời chính xác về chính sách mặt hàng trên. Công ty căn cứ thành phần cấu tạo, mã số HS của hàng hoá thực tế nhập khẩu đối chiếu với Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất ban hành kèm theo Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ để tự đối chiếu, xác định chính sách mặt hàng và thực hiện cho đúng quy định.

Căn cứ khoản 1 điều 56 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định:

Điều 56. Điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu

1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu

Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để  tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.

Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.

– Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

b) Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu

– Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

– Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.

– Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.

– Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

c) Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;

d) Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý;

đ) Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này;

e) Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường”.

Như vậy, trường hợp mặt hàng của công ty thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg và công ty đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP thì được phép nhập khẩu.

Hồ sơ thủ tục thực hiện theo quy định tại điều 10 Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/09/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Vấn đề 2

Căn cứ khoản 1 điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 50. Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm

1. Hồ sơ hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập – tái xuất:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;

c) Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.”

Do chúng tôi không thể xác định được mã HS của các máy móc thiết bị tạm nhập – tái xuất nên không thể trả lời chính xác vấn đề của công ty. Công ty có thể tham khảo các quy định sau để thực hiện:

+ Trường hợp máy móc thiết bị của công ty có mã HS thuộc chương 84 và 85  thì thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học và công nghệ. Theo đó, công ty căn cứ quy định tại điều 6 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN để thực hiện. Nếu hàng hoá đủ điều kiện nhập khẩu thì hồ sơ thủ tục thực hiện theo quy định tại điều 7 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN.

+ Trường hợp máy móc thiết bị có mã HS không thuộc chương 84 và 85 thì công ty căn cứ quy định tại Phụ lục 1 (Danh mục hàng hoá đã qua sử dụng cấm nhập khẩu) ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công thương để thực hiện. Lưu ý công ty trường hợp bộ phận, linh kiện hay phụ tùng các loại máy mc thiết bị cấm nhập khẩu thì những bộ phận, linh kiện hay phụ tùng đó cũng thuộc diện cấm nhập khẩu.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu rong biển, mực khô

Câu hỏi: 

Công ty chuẩn bị nhập khẩu 1 lô hàng gồm nước tương, mực khô và rong biển, xuất xứ Nhật Bản. Những mặt hàng này khi nhập khẩu cần những thủ tục kiểm tra gì để được thông quan ? Có phải xin công bố hoặc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm hay kiểm dịch gì ko?

 

Trả lời:Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Các mặt hàng nước tương, mực khô, rong biển không thuộc Danh mục cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. Do đó, công ty thực hiện thủ tục nhập khẩu như hàng hoá thông thường khác. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Nước tương, mực khô và rong biển thuộc Danh mục hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (điểm 3 mục X, điểm 3 và điểm 6 khoản III) ban hành kèm theo Quyết định số 4069/QĐ-BNN-QLCL ngày 14/10/2015.

Mực khô thuộc Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuỷ sản thuộc diện phải kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Rong biển thuộc Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 2515/QĐ-BNN-BVTV ngày 29/06/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập khẩu trạm trộn bê tông

Câu hỏi: 

Sắp tới công ty chúng tôi có nhập lô hàng 21 cont cho 1 bộ trạm trộn bê tông (19 cont 40’HC + 2 cont 40 FR). + Thủ tục nhập khẩu mặt hàng này có phải kiểm tra chất lượng hay chững từ gì ko? + Có phải kiểm tra tính đồng bộ?

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về chính sách mặt hàng

Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2015 của Chính phủ thì máy trộn bê tông có mã HS thuộc nhóm 8474.31.

Trường hợp máy trộn bê tông đã qua sử dụng thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ khoa học và Công nghệ. Do đó, điều kiện nhập khẩu và thủ tục nhập khẩu thực hiện theo quy định tại điều 6 và điều 7 của 23/2015/TT-BKHCN.

Trường hợp máy trộn bê tông mới 100% không thuộc Danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điểu kiện theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. Công ty thực hiện thủ tục nhập khẩu như hàng hoá thông thường khác. Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

2. Về phân loại hàng hoá

Căn cứ khoản 1 điều 8 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 8. Phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời

1. Hàng hóa là những máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển thực hiện phân loại theo quy tắc 2a của 6 (sáu) quy tắc tổng quát giải thích hệ thống HS…”.

Như vậy, việc phân loại máy móc, thiết bị chưa lắp ráp hoặc tháo rời thực hiện theo quy tắc 2a của 6 (sáu) quy tắc tổng quát giải thích hệ thống HS tại Phụ lục II han hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Gỗ hương (Pterocarpus erinaceus) và gỗ gõ đỏ (Afzelia africana) có cần CITES khi nhập về?

Câu hỏi: 

Công ty có nhu cầu nhập về Gỗ hương (Pterocarpus erinaceus) và gỗ gõ đỏ (Afzelia africana). Vậy đối với 2 loại gỗ trên Công ty có cần xuất trình Cites khi nhập hàng về hay không?

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1, khoản 2 điều 3  Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 10/08/2006 của Chính phủ quy định:

“Điều 3. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên, quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

1. Cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES vì mục đích thương mại.

2. Có giấy phép CITES, chứng chỉ CITES quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 15 Nghị định này khi:

a) Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES không vì mục đích thương mại, mẫu vật quy định tại Phụ lục II và III của Công ước CITES, mẫu vật tiền Công ước.

b) Nhập nội từ biển mẫu vật quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES không vì mục đích thương mại, mẫu vật quy định tại Phụ lục II của Công ước CITES”.

Công ty cần tham khảo Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp ban hành tại Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/09/2013 để tra cứu theo tên khoa học của loại gỗ mà công ty dự kiến nhập khẩu có thuộc các Phụ lục của công ước CITES hay không. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu của công ty thuộc Phụ lục của công ước CITES thì khi nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 điều 3 Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 10/08/2006 của Chính phủ.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu cây phong lan

Câu hỏi: 

Chúng tôi nhập khẩu cây phong lan (xuất xứ Thailan, Laos), kính mong tư vấn thủ tục hải quan và chính sách thuế, mã HS khi Nhập khẩu mặt hàng này, ngoài ra cành cây phong lan có cần có xác nhận không thuộc danh mục cites không (tra cứu thì tên khoa học loại này không trùng cites).

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về chính sách mặt hàng

Trường hợp cây phong lan không thuộc Danh mục của Công ước Cites ban hành kèm theo Thông tư số 04/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/09/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì công ty làm thủ tục nhập khẩu như hàng hoá thông thường khác. Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Cây Phong lan thuộc Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2515/QĐ-BNN-BVTV ngày 29/06/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Do đó, khi nhập khẩu công ty phải thực hiện kiểm dịch.

2. Về chính sách thuế

2.1. Thuế nhập khẩu

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu chi tiết hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp tài liệu chi tiết của hàng hóa nhập khẩu  nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016, mặt hàng của công ty có thể tham khảo phân nhóm 06.02: Cây sống khác (kể cả rễ), cành giâm và cành ghép; hệ sợi nấm.

 – Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Công ty căn cứ vào mã HS của hàng hoá thực tế nhập khẩu, đối chiếu với Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP để xác định thuế suất thuế nhập khẩu đúng quy định.

2.2 Thuế GTGT

Căn cứ Biều thuế GTGT theo danh mục hàng hoá nhập khẩu thì mặt hàng của công ty có thuế suất thuế GTGT là *,5

Căn cứ điểm c khoản 2 điều 3 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 3. Biểu thuế giá trị gia tăng

…2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng

c) Ký hiệu (*,5) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra, ở khâu nhập khẩu và áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp được nêu tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này”.

Theo quy định trên, trường hợp mặt hàng nhập khẩu của công ty có Ký hiệu (*,5) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và chịu mức thuế suất thuế GTGT 5% ở khẩu kinh doanh thương mại (bán nội địa).

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

HS code bếp ga công nghiệp

Câu hỏi: 

Công ty chúng tôi dự định nhập khẩu bếp Gas công nghiêp, bếp điện công nghiệp, Quầy giữ lạnh thực phẩm dung tích 1000lit, máy giặt công nghiệp. Lần đầu nhập khẩu xin quí tư vấn mã HS Code và chính sách nhập khẩu (nếu có) của những mặt hàng trên

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ chú giải của hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá công ty có thể tham khảo phân loại:

+ Gas công nghiêp, bếp điện công nghiệp: phân nhóm 8516- Các loại lò khác; nồi nấu, bếp đun dạng tấm đun, vòng đun sôi, thiết bị kiểu vỉ nướng và lò nướng

hoặc phân nhóm 8419-Máy, thiết bị dùng cho công xưởng hoặc cho phòng thí nghiệm, gia nhiệt bằng điện hoặc không bằng điện (trừ lò nấu luyện, lò nung sấy và các thiết bị khác thuộc nhóm 85.14) để xử lý các loại vật liệu bằng quá trình thay đổi nhiệt như làm nóng, nấu, rang, chưng cất, tinh cất, sát trùng, thanh trùng, phun hơi nước, sấy, làm bay hơi, làm khô, cô đặc hoặc làm mát trừ các loại máy hoặc thiết bị dùng cho gia đình; bình đun nước nóng ngay hoặc bình chứa nước nóng, không dùng điện.

+ Quầy giữ lạnh thực phẩm dung tích 1000lit: phân nhóm 8418-Máy làm lạnh, máy làm đông lạnh và thiết bị làm lạnh hoặc thiết bị đông lạnh khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15.

+ Máy giặt công nghiệp: phân nhóm 8451 – Các loại máy (trừ máy thuộc nhóm 84.50) dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy, là hơi, ép (kể cả ép mếch), tẩy trắng, nhuộm, hồ bóng, hoàn tất, tráng phủ ...

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu thiết bị tường lửa

Câu hỏi: 

Chúng tôi dự định nhập khẩu thiết bị tường lửa ( Firewall thông dụng) để kinh doanh trong nước. Mặt hàng này cần phải xin giấy phép nhập khẩu nhưng tôi đang phân vân giữa cấp phép theo Nghị định 58/2016/NĐ-CP và 108/2016/NĐ-CP?

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ Điều 4 Nghị định 108/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng:

Điều 4. Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép

1. Sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép bao gồm:

a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;

b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;

c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng Danh mục chi tiết các sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì không yêu cu Giy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng.”

Trường hợp của Công ty nhập khẩu thiết bị tường lửa là sản phẩm chống tấn công, xâm nhập thuộc danh mục sản phẩm an toàn thông tin  mạng nhập khẩu theo Giấy phép quy định tại Nghị định 108/2016/NĐ-CP ngày 01/0/2016 của Chính phủ thì thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Trường hợp hủy tờ khai hải quan

Thủ tục hủy tờ khai hải quan được quy định tại Điều 22 thông tư 38/2015/TT-BTC
1. Trình tự thực hiện:
– Bước 1: Người khai hải quan đề nghị được phép hủy tờ khai hải quan đã đăng ký;
– Bước 2: Cơ quan hải quan xem xét việc hủy tờ khai hải quan đã đăng ký;

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hải quan.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
– Văn bản đề nghị huỷ theo mẫu số 04/HTK/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
– Các chứng từ chứng minh thực tế hàng hoá không xuất khẩu, nhập khẩu (đối với các trường hợp có yêu cầu phải chứng minh)
– Chứng từ chứng minh cho việc hủy tờ khai này (nếu có) ví dụ như: tờ khai đã khai lại, bill….
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:
– Trong 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi nhận văn bản đề nghị hủy của người khai hải quan, công chức hải quan kiểm tra lý do, điều kiện và thông tin tờ khai đề nghị hủy trên Hệ thống, đề xuất Chi cục trưởng phê duyệt và thực hiện việc hủy tờ khai trên Hệ thống, thanh khoản tiền thuế phải thu của tờ khai được hủy (nếu có) và cập nhật vào Hệ thống quản lý rủi ro để đánh giá tiêu chí chấp hành pháp luật đối với doanh nghiệp;
– Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày hết hạn tờ khai hải quan đối với tờ khai quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất mà người người khai hải quan không có văn bản đề nghị hủy tờ khai thì cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, xác minh, nếu không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất thì thực hiện việc hủy tờ khai trên Hệ thống;

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có
– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
– Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông báo hủy tờ khai

8. Phí, lệ phí: Không có

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
– Mẫu số 04/HTK/GSQL – Đơn đề nghị huỷ tờ khai (phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC)

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Các trường hợp huỷ tờ khai:
a) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;
b) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan không xuất trình hồ sơ hải quan trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra;
c) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra;
d) Các trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan:
d.1) Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố;
d.2) Khai nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (khai trùng thông tin tờ khai);
d.3) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu;
d.4) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được đăng ký, nhưng thực tế hàng hóa không nhập khẩu hoặc hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát;
d.5) Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
– Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.
– Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
– Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
– Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Chú ý:
– Doanh nghiệp hủy tờ khai nhiều lần sẽ bị hệ thống khai báo hải quan đánh giá không tốt, những tờ khai sau dễ bị phân luồng vàng và đỏ.
– Tờ khai luồng đỏ sẽ khó được hủy hơn tờ khai luồng vàng và xanh.

Thủ tục Xuất khẩu hóa chất lưu huỳnh, Benzen, Paraxylene

Câu hỏi: Doanh nghiệp có kế hoạch xuất khẩu lưu huỳnh, benzen, Paraxylene. Nếu theo quy định trong Khoản 12 điều 1 Nghị định 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011  về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 về viêc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hoá chất:

 “12. Bổ sung Điều 18a sau Điều 18

Điều 18a.  Xác nhận Phiếu an toàn hóa chất đối với hóa chất xuất khẩu

 Tổ chức, cá nhân trước khi xuất khẩu hóa chất phải ghi đầy đủ thông tin của hóa chất theo yêu cầu trong Phiếu an toàn hóa chất và phải được Bộ Công thương đánh giá, xác nhận vào Phiếu an toàn hóa chất.”

Như vậy, doanh nghiệp muốn hỏi như sau:

– Doanh nghiệp sẽ xin xác nhận một lần cho từng chất và thời gian hiệu lực của xác nhận được áp dụng để thông quan tờ khai xuất khẩu hay doanh nghiệp phải xin xác nhận cho từng lô hàng xuất khẩu hóa chất (theo invoice xuất khẩu)?

– Thủ tục xin đánh giá, xác nhận phiếu an toàn hóa chất? – Thủ tục xuất khẩu hóa chất nêu trên?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Thủ tục đánh giá, xác nhận Phiếu An toàn hoá chất

Việc xây dựng Phiếu an toàn hoá chất thực hiện theo quy định tại điều 40 Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày  28/06/2010 của Bộ Công Thương. Để được hướng dẫn chi tiết về việc xây dựng Phiếu an toàn hoá chất, đề nghị công ty liên hệ với Bộ Công thương.

2. Thủ tục xuất khẩu hoá chất

Mặt hàng hoá chất cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện … hiện nay được điều chỉnh bởi các văn bản sau:

2.1. Hoá chất cấm xuất khẩu

a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoá chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học

b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

2.2. Hoá chất theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương.

a) Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất. Hình thức quản lý: thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và các Nghị định quy định chi tiết thi hành.

b) Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoá chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. Hình thức quản lý: thực hiện theo quy định của 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

c) Tiền chất sử dụng trong công nghiệp (theo Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản hướng dẫn thi hành). Hình thức quản lý: Giấy phép xuất khẩu.

d) Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp. Hình thức quản lý: Giấy phép xuất khẩu.

– Thông tư số 01/2006/TT-BCN ngày 11/04/2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Cục Hóa chất- Bộ Công thương) hướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất độc và sản phẩm có hóa chất độc hại, tiền chất ma tuy, hóa chất theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp.

– Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi ban hành theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ.

Do mặt hàng hoá chất rất phức tạp, cần phải qua giám định mới biết được thành phần cấu tạo chính xác của hoá chất hoặc Công ty phải có tài liệu phân tích chi tiết để chứng minh. Vì vậy, trước khi làm thủ tục xuất khẩu đề nghị Công ty tham khảo các văn bản hướng dẫn về xuất khẩu hoá chất trên để thực hiện hoặc liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn thêm.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Giấy phép nhập khẩu Văn hóa phẩm

Các loại văn hóa phẩm khi nhập khẩu, xuất khẩu phải xin cấp phép và thẩm định cấp giấy phép xuất nhập khẩu văn hóa phẩm

1. Các loại sách báo, văn hoá phẩm được nhập khẩu, xuất khẩu không cần giấy phép:

– Các loại sách báo được xuất bản, phát hành chính thức ở trong nước.

– Các loại băng, đĩa có nội dung, phim các loại được phép lưu hành trong nước có dán nhãn kiểm soát của Cục Điện ảnh và các Cơ quan quản lý văn hoá

2. Các loại văn hoá phẩm phải xin giám định nội dung và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu:

– Sách, báo, lịch, bản đồ, các loại tài liệu, văn bản thuộc mọi lĩnh vực, được ấn loát, đánh máy, chép tay hoặc được sao chép bằng mọi hình thức.
– Bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ các đồ án thiết kế những công trình đơn thuần dân dụng.
– Phim điện ảnh đã quay, phim chụp ảnh đã chụp, ảnh thông thường hoặc ảnh nghệ thuật, phim đèn chiếu. Các loại băng Video đã ghi. Các loại băng cát xét, băng cối đã ghi, đĩa mền vi tính. Các loại băng, đĩa đã ghi tiếng, ghi hình hoặc ghi mã số khác (ngoài loại đã có nhãn mác ghi ở điều 1).
– Tranh thông thường hoặc tranh nghệ thuật. Tác phẩm mỹ thuật thuộc các thể loại: đồ hoạ, khắc kẽm, khắc gỗ, sơn khắc, sơn dầu, sơn mài, điêu khắc, khảm trai và bằng các chất liệu: đá, gỗ, xương, ngà, gốm, sành, sứ, thuỷ tinh, vải, lụa, giấy, kim loại, than đá, thạch cao.
– Đồ thủ công mỹ nghệ thuộc các thể loại và chất liệu. Đồ thờ cúng. Bản phiên các loại đồ cổ bằng mọi chất liệu.

3. Thẩm quyền phân cấp giám định nội dung và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm.

– Bộ Văn hoá Thông tin:

Phòng Quản lý xuất nhập văn hoá phẩm thuộc Bộ văn hoá Thông tin thực hiện việc cấp phép cho các đối tượng có văn hoá phẩm xuất khẩu, nhập khẩu để sử dụng vào mục đính triển lãm, dự hội chợ, hội thảo, viện trợ, trao đổi hợp tác, tham gia cuộc thi, liên hoan ở cấp quốc gia và phổ biến phim điện ảnh, phim truyền hình theo quy định của Chính phủ và Bộ Văn hoá Thông tin.

– Các Sở Văn hoá-Thông tin địa phương: Thực hiện việc tổ chức giám định nội dung và cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không thuộc phạm vi kinh doanh, để phục vụ mục đích cá nhân, phục vụ công việc của cơ quan, tổ chức hoặc các mục đích khác đã được cơ quan Việt Nam có thẩm quyền đồng ý, cho các đối tượng:

+ Cá nhân người Việt Nam,
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
+ Người nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, công ty của Việt Nam và của nước ngoài.

Thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu văn hoá phẩm vào Việt Nam

1. Hồ sơ xin cấp phép:
a) Đối với cơ quan, tổ chức, công ty của Việt Nam và nước ngoài:
– Giấy giới thiệu người đại diện đến làm thủ tục.
– Công văn của của cơ quan xin phép nhập khẩu văn hoá phẩm.
– 02 đơn xin phép nhập văn hoá phẩm (theo mẫu in sẵn).
– Tờ khai hải quan hoặc bản sao vận đơn và giấy báo nhận hàng đối với văn hoá phẩm nhập không phải xin phép trước
– Giấy uỷ quyền của chủ hàng có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc của cơ quan (đối với các công ty dịch vụ giao nhận hàng hoá).
– Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động.
b) Đối với cá nhân:
– Đơn xin phép nhập văn hoá phẩm (theo mẫu in sẵn).
– Giấy uỷ quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc của cơ quan đối với trường hợp không phải là chủ hàng.
– Xuất trình giấy tờ tuỳ thân như chứng minh thư, hộ chiếu.

Riêng văn hoá phẩm nhập khẩu có nội dung tôn giáo hoặc liên quan đến tôn giáo phải có văn bản đồng ý của Ban Tôn giáo của Chính phủ (ở Trung ương) hoặc Ban Tôn giáo của Tỉnh, thành phố (ở địa phương).
Những văn hoá phẩm thuộc diện sau muốn nhập phải có thêm văn bản đồng ý của thủ trưởng cơ quan ngành chủ quản cấp Bộ (ở Trung ương) hoặc cấp Tỉnh (ở địa phương): Các loại văn hoá phẩm có nội dung chỉ dùng trong các cơ quan có chức năng nghiên cứu, không phổ biến; Các loại văn hoá phẩm nhập để biếu, tặng cơ quan, tổ chức Việt Nam, nhập theo chương trình viện trợ, theo kế hoạch hợp tác trao đổi của các nước, nhập để tham gia các cuộc thi, triển lãm tại Việt Nam; Các loại văn hoá phẩm có nội dung phải xem xét nhưng không thuộc phạm vi quản lý của ngành Văn hoá Thông tin.

2. Quy trình nhận hồ sơ văn hoá phẩm và trả lời kết quả
a) Đối với cơ quan, tổ chức, công ty của Việt Nam và nước ngoài:
– Thời hạn trả giấy phép 02 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
– Sau khi nhận văn hoá phẩm nhập từ cơ quan Hải quan, chủ hàng phải mang hàng có niêm phong của cơ quan Hải quan kèm theo tờ khai hàng nhập khẩu của hải quan đến Sở văn hoá và Thông tin để kiểm tra nội dung và hoàn tất thủ tục.
b) Đối với cá nhân:
– Sau khi nhận văn hoá phẩm từ cơ quan Hải quan, Sở Văn hoá và Thông tin sẽ thông báo cho khách đến làm thủ tục.
– Thời hạn trả văn hoá phẩm tuỳ thuộc vào số lượng và chủng loại hàng.

Thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu văn hoá phẩm ra khỏi Việt Nam

1. Các loại sách báo, văn hoá phẩm được nhập khẩu, xuất khẩu không cần giấy phép:

a) Đối với cơ quan, tổ chức, công ty của Việt Nam và nước ngoài:

– Lập tờ khai Hải quan tại sân bay.
– Lập bảng kê khai văn hóa phẩm xuất.
– Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền của cơ quan.

b) Đối với cá nhân:

– Lập tờ khai Hải quan tại sân bay.
– Lập bảng kê khai văn hóa phẩm xuất.
– Xuất trình giấy tờ tuỳ thân.

2. Các loại văn hoá phẩm phải xin giám định nội dung và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu:

– Chủ hàng hoặc đại diện chủ hàng phải mang hàng tới Sở Văn hoá và Thông tin để kiểm tra.
– Thời hạn trả giấy phép và văn hoá phẩm tuỳ thuộc vào số lượng và chủng loại hàng.

Riêng văn hoá phẩm xuất khẩu có nội dung tôn giáo hoặc liên quan đến tôn giáo phải có văn bản đồng ý của Ban Tôn giáo của Chính phủ (ở Trung ương) hoặc Ban Tôn giáo của Tỉnh, thành phố (ở địa phương).

Một số văn hoá phẩm như: Tài liệu thuộc diện lưu hành nội bộ, danh mục bí mật Nhà nước, tài liệu nghiên cứu khoa học, giảng dạy, phim ảnh, đĩa mềm máy tính… có nội dung phải xem xét nhưng không thuộc phạm vi quản lý của ngành Văn hoá Thông tin khi muốn xuất phải có thêm văn bản đồng ý của thủ trưởng cơ quan ngành chủ quản cấp Bộ (ở Trung ương) hoặc cấp Tỉnh (ở địa phương).

Thủ tục hàng hóa tạm nhập tái xuất giới thiệu sản phẩm

Câu hỏi: 

Trong tháng 5 công ty chúng tôi có tạm nhập, tái xuất một số thiết bị để giới thiệu sản phẩm đến khách hàng, vậy công ty phải làm thủ tục tạm nhập , tái xuất như thế nào ? hàng có phải đóng thuế VAT và nhập khẩu hay không ? một số thiết bị có thu phát tính hiệu nằm trong Thông tư của BTTTT có phải xin giấp phép nhập khẩu như mặt hàng kinh doanh hay không?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về thủ tục hải quan

Căn cứ khoản 1 điều 53 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy đinh:

“Điều 53. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm

1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;

c) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập – tái xuất để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp;

d) Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi có hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu.

4. Thời hạn tái xuất, tái nhập:

a) Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan;

Như vậy, thủ tục hải quan đối với loại hình tạm nhập tái xuất để giới thiệu sản phẩm thực hiện quy định trên.

2. Về chính sách thuế

2.1. Về  thuế nhập khẩu

Căn cứ khoản 1 điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định:

“Điều 13. Miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định

…1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định được miễn thuế theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2.2. Về thuế GTGT

Căn cứ khoản 20 điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

Như vậy, hàng hóa tạm nhập tái xuất để giới thiệu sản phẩm thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT.

3. Về chính sách mặt hàng.

Do công ty không nêu rõ về hàng hoá tạm nhập tái xuất nên chúng tôi không thể trả lời chính xác về chính sách mặt hàng của hàng hoá nhập khẩu. Tuy nhiên, theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 53 Nghị định 08/2015/NĐ-CP thì khi tạm nhập tái xuất hàng hoá để giới thiệu sản phẩm, công ty phải cung cấp “giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan”.

Như vậy, trường hợp hàng hoá thuộc “Danh mục thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện phải có giấy phép nhập khẩu” ban hành kèm theo Thông tư số 18/2014/TT-BTTTT ngày 26/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông thì công ty phải xin giấy phép nhập khẩu. Trường hợp hàng hoá thuộc danh mục “sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu” ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BTTTT ngày 29/10/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông thì không được phép nhập khẩu.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu sữa rửa mặt

Câu hỏi: 

Công ty có nhập khẩu mặt hàng dạng kem bôi da (được đăng ký tại Pháp) là MEDICAL DEVICE. Với công dụng: dưỡng da, chống nắng và cả tác dụng sửa chữa cấu trúc ADN của tế bào da. Đối tượng sử dụng rộng rãi theo nhu cầu và đối tượng có nguy cơ hoặc đã bị ung thư da do tia UV và ô nhiễm môi trường. Cho tôi hỏi sản phẩm đó phải làm các thủ tục gì để được phép nhập khẩu.

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ khoản 1 điều 2 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định:

“Điều 2. Giải thích thuật ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt…”

– Căn cứ khoản 1 điều 3 Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/04/2010 của Bộ Y tế quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng”.

– Do công ty không cung cấp hồ sơ chi tiết về hàng hoá nhập khẩu nên chúng tôi không thể trả lời chính xác về quy định quản lý đối với hàng nhập khẩu. Công ty căn cứ các quy định trên để xác định hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý mỹ phẩm hoặc thuốc.

– Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng quản lý là mỹ phẩm thì công ty căn cứ các quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2015 của Bộ Y tế để thực hiện.

– Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng quản lý là thuốc, công ty căn cứ các quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/04/2010 và Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế để thực hiện.

– Về hồ sơ thủ tục nhập khẩu, công ty thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 của Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục bổ sung CO phục vụ hoàn thuế

Câu hỏi: 

Tư vấn về bổ sung C/O khi có  khác biệt mã HS khai báo và kết quả giám định và điều kiện hoàn thuế khi bổ sung C/O

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1./ Về việc bổ sung C/O:

1.1. Đối với các tờ khai đăng ký từ ngày 14/09/2016:

– Căn cứ Khoản 2 công văn số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/09/2016 của Bộ Tài chính v/v thời điểm nộp C/O:

“…2.1. Thời điểm nộp C/O đối với các mẫu C/O, trừ C/O mẫu VK (KV):

…c) Ngoài thời hạn nêu trên, cơ quan hải quan chỉ xem xét đề nghị nộp bổ sung C/O trong các trường hợp:

c.1) Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, với mã số HS khai báo, thuế suất MFN thấp hơn hoặc bằng với thuế suất ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp khai thuế suất MFN khi làm thủ tục hải quan, không áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Sau khi hàng hóa đã thông quan, … hoặc doanh nghiệp khai bổ sung mã HS, theo mã HS mới thì thuế suất MFN cao hơn so với thuế suất ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp đề nghị được nộp bổ sung C/O…

2.2 Thời điểm nộp C/O đối với C/O mẫu VK (KV):

…c) Trường hợp không có bản chính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo việc nộp bổ sung C/O trên tờ khai hải quan và nộp C/O trong vòng 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan…”.

– Căn cứ công văn số 13959/BTC-TCHQ ngày 04/10/2016 của Bộ Tài chính v/v thời điểm nộp C/O:

“… 4. Hướng dẫn tại công văn số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/09/2019  và tại công văn này áp dụng đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 14/09/2016”.

– Như vậy, theo các quy định trên về bổ sung C/O được áp dụng đối với các tờ khai đăng ký kể từ ngày 14/09/2016 trở về sau với các điều kiện:

+ Các mẫu C/O (trừ C/O mẫu VK (KV)):

. Tại thời điểm đăng ký tờ khai, mã HS khai báo có thuế suất MFN thấp hơn hoặc bằng với thuế suất ưu đãi đặc biệt mà công ty khai thuế suất MFN, không áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

. Công ty khai bổ sung mã HS mà mã HS mới có thuế suất MFN cao hơn so với thuế suất ưu đãi đặc biệt.

. Thời hạn bổ sung C/O là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

+ C/O mẫu VK (KV):

. Công ty phải khai báo việc nộp bổ sung C/O trên tờ khai hải quan.

. Thời hạn bổ sung là 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

1.2. Đối với các tờ khai đăng ký trước ngày 14/09/2016:

– Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“…2. Đối với hàng hóa nhập khẩu

a) Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu cho cơ quan hải quan theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 16 Thông tư này tại thời điểm nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc trong thời hạn theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên…”.

Theo đó, tại thời điểm khai tờ khai khi chưa có C/O công ty được khai bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ trong thời hạn theo quy định. Riêng việc khai bổ sung C/O do có khác biệt mã HS với kết quả phân tích phân loại, do công ty không cung cấp đủ chứng từ, hồ sơ vụ việc nên đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.

Do không nêu rõ C/O thuộc mẫu nào nên đề nghị công ty căn cứ thực tế hàng hoá, Giấy chứng nhận xuất xứ và tham khảo quy định trên để xác định thời hạn bổ sung C/O.

2./ Về việc hoàn thuế đối với trường hợp được bổ sung C/O:

– Căn cứ điểm a khoản 2 điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC nêu trên quy định:

“Điều 26. Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu

Khi nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ trong thời hạn theo quy định, người khai hải quan khai bổ sung theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt tương ứng, được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp; …”;

Theo các quy định trên, trường hợp công ty có khai báo và được chấp nhận nộp bổ sung C/O hợp lệ sẽ được hoàn số tiền thuế chênh lệch theo điều 132 Thông tư 38/2015/TT-BTC nếu không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nào khác.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu hóa chất độc

Câu hỏi: 

Hiện khách hàng chúng tôi chuẩn bị nhập axit nitric (60~70%) (HNO3) nhằm mục đích sử dụng trong sản xuất công nghiệp. Đây là hóa chất độc. Vì vậy, ngoài việc phải xin giấy xác nhận khai báo hóa chất, chúng tôi cần phải xin thêm giấy phép gì nữa không để có thể thông quan lô hàng

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Mặt hàng Axít Nitric (HNO3) thuộc Phụ lục IV (Danh mục hoá chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất và thiết lập khoảng cách an toàn), Phụ lục V (Danh mục hóa chất phải khai báo), Phụ lục VI (Danh mục hoá chất độc phải xây dựng phiếu kiểm soát mua, bán hoá chất độc) và Phụ lục VII (Danh mục hóa chất phải xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất) Ban hành kèm theo Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ

Do đó, khi nhập khẩu mặt hàng này Công ty phải cung cấp các hồ sơ thủ tục sau:

+ Giấy xác nhận khai báo hóa chất: Thủ tục khai báo hoá chất thực hiện theo quy định tại điều 18 Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 và khoản 11 điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ.

+ Phiếu kiểm soát mua, bán hoá chất độc.

+ Biện pháp, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và thiết lập khoảng cách an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thủ tục phê duyệt biện pháp, kế hoạch phòng ngừa sự cố hoá chất thực hiện theo quy định tại khoản 6 điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ. Việc xác định khoản cách an toàn thực hiện theo quy định tại điều 14 Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 và khoản 10 điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ.

Công ty liên hệ trực tiếp với Bộ Công thương để được cấp phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm theo thông tư 40/2016 – BYT

Câu hỏi: 

Chúng tôi thường xuyên nhập khẩu các mặt hàng đồ dùng nhà bếp bằng inox ( mã HS code 73239310). Theo Thông tư 40/2016/TT-BYT ngày ngày 04 tháng 11 năm 2016, thì mặt hàng đồ dùng nhà bếp bằng inox không có trong danh mục trên. Vậy công ty chúng tôi xin hỏi các mặt hàng trên của công ty chúng tôi có thuộc đối tượng phải kiểm tra An toàn vệ sinh thực phẩm khi nhập khẩu hay không?

Ngày gửi: 20/03/2017 – Trả lời: 24/03/2017

Tên doanh nghiệp: CTY TNHH LAND OCEAN

Địa chỉ: 182 Chu Văn An, Phường 26, Quận Bình Thạnh – Email : operations@landocean.com.vn

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công thương thì “Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm” phải chịu sự quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

Do công ty không nêu cụ thể về hàng hóa đồ dùng nhà bếp nên chúng tôi không thể tư vẫn chính xác về cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hoá nhập khẩu của công ty. Công ty căn cứ Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 và quy định tại điều 4 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT để xác định cơ quan quản lý chuyên ngành về an toàn thực phẩm đối với hàng hoá của công ty. Cụ thể:

Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các sản phẩm thực phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm

1. Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với những sản phẩm thực phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 3; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư liên tịch này.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với những sản phẩm thực phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch này.

3. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với những sản phẩm thực phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư liên tịch này.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập quá cảnh máy X-Quang đã qua sử dụng

Câu hỏi: Công ty muốn nhập quá cảnh máy X-Quang đã qua sử dụng, cần biết thủ tục nhập quá cảnh cho mặt hàng này như thế nào? cần xin giấy phép gì?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ điều 40 Nghị định 187/2015/NĐ-CP ngày 20/11/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 40. Quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam

…3. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, được phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam sau khi được Bộ Công Thương cho phép, trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.

4. Hàng hóa quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chịu sự giám sát của Hải quan Việt Nam trong suốt thời gian lưu chuyển trên lãnh thổ Việt Nam; vào và ra khỏi Việt Nam theo đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định; lượng hàng xuất ra phải đúng bằng lượng hàng nhập vào, nguyên đai, nguyên kiện…”.

Căn cứ điều 10 Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định:

“Điều 10. Quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam

1. Việc quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Chương VII Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.

2. Việc quá cảnh hàng hóa của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Vương quốc Campuchia thực hiện theo các văn bản sau:

a) Quyết định số 0305/2001/QĐ-BTM ngày 26 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ban hành Quy chế về hàng hóa của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa quá cảnh lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b) Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c) Thông tư số 08/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Căn cứ khoản 1 điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển độc lập:

a) Thủ tục hải quan vận chuyển độc lập được áp dụng đối với hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ đất liền Việt Nam và hàng hóa quy định tại điểm b.3, b.4 khoản 1 Điều 50 Thông tư này và được thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi;

b) Hồ sơ hải quan:

b.1) Tờ khai vận chuyển độc lập theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 6 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này;

b.2) Vận tải đơn, trừ trường hợp hàng hóa vận chuyển qua biên giới đường bộ không có vận tải đơn: 01 bản chụp;

b.3) Giấy phép quá cảnh đối với trường hợp hàng quá cảnh phải có giấy phép: 01 bản chính.

c) Trình tự thực hiện:

c.1) Trách nhiệm của người khai hải quan

Khai thông tin tờ khai vận chuyển hàng hóa theo các chỉ tiêu thông tin tại mục 6 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này; tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống và thực hiện:

c.1.1) Trường hợp tờ khai thuộc luồng 1 và được Hệ thống phê duyệt vận chuyển, người khai hải quan in Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển và xuất trình hàng hóa cho cơ quan hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi để niêm phong, xác nhận hàng hóa vận chuyển đi;

c.1.2) Trường hợp tờ khai thuộc luồng 2, người khai hải quan xuất trình hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này cho cơ quan hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi để kiểm tra; căn cứ vào thông báo của cơ quan hải quan, khai bổ sung số hiệu niêm phong hải quan, số chì hải quan và xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan niêm phong, xác nhận hàng hóa vận chuyển đi;

c.1.3) Xuất trình hàng hóa cho cơ quan hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi để cơ quan hải quan kiểm tra thực tế theo yêu cầu của cơ quan hải quan trong trường hợp lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c.1.4) Khai bổ sung tờ khai vận chuyển theo thông báo của cơ quan hải quan.

c.2) Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ kho, bãi

Trường hợp tổ chức kinh doanh dịch vụ kho bãi có kết nối trao đổi dữ liệu hải quan điện tử với cơ quan hải quan thì tổ chức kinh doanh dịch vụ kho, bãi chịu trách nhiệm cập nhật vào Hệ thống thông tin khởi hành đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc xác nhận hàng đến đối với hàng hóa nhập khẩu;…”.

Như vậy, thủ tục quá cảnh hàng hoá thực hiện theo quy định trên, công ty có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc khai và thực hiện thủ tục hải quan hàng quá cảnh tại điểm 2 Công văn số 10169/BTC-TCHQ ngày 27/07/2015 của Bộ Tài chính

Mặt hàng quá cảnh là máy X-Quang thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu phải có giấy phép nên để quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam phải có giấy phép quá cảnh của Bộ Công thương. Đề nghị công ty liên hệ với Bộ Công thương để được hướng dẫn chi tiết hồ sơ thủ tục cấp giấy phép quá cảnh.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan cửa khẩu để được hướng dẫn cụ thể.

Phạt hành chính Khai sai mã HS và đã thông quan

Câu hỏi: Chúng tôi là công ty buôn bán phụ gia thức ăn chăn nuôi. Vừa qua, Công ty có nhập 1 lô hàng và đã được thông quan, bình thường hàng mua thuế nhập khẩu 0% nhưng kiểm tra lại thì thấy mình khai sai thuế nhập khẩu lô này nên bị thu thuế là 3%. Công ty đã hỏi cơ quan hải quan để làm đơn sửa tờ khai để khỏi đóng thuế. Nhân viên hải quan nói làm thì lâu và bị phạt hành chính, bị thay đổi luồng. Xin cho cty hỏi mức phạt ra sao và nếu doanh nghiệp đang luồng vàng thì thay đổi như thế nào?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Tờ khai đã thông quan và Công ty tự phát hiện khai sai về thuế thuộc trường hợp phải khai báo bổ sung hồ sơ quan hải quan theo quy định điểm b hoặc điểm đ khoản 1, Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính:

    “Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan

1. Các trường hợp khai bổ sung:

a) Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;

b) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

c) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

đ) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Việc khai bổ sung theo quy định tại điểm b, điểm d khoản này chỉ được thực hiện đối với hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu”.

1. Trong trường hợp Công ty thực hiện khai bổ sung theo điểm b khoản 1, Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính thì không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 127/2013/NĐ-CP và Khoản 3 điều 4 Thông tư 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính:

+ Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ quy định:

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

3. Các trường hợp được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 8, Điều 13 Nghị định này nhưng số tiền thuế chênh lệch không quá 500.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do cá nhân thực hiện hoặc 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do tổ chức thực hiện.

+ Khoản 3 điều 4 Thông tư 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 4. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan

          “…3. Quy định tại khoản 3 điều 5 Nghị định được áp dụng đối với các trường hợp sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

             2. Trong trường hợp Công ty thực hiện khai bổ sung theo điểm d khoản 1, Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính sẽ bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 5, Điều 1, Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ:

          …5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

          “ Điều 8. Vi phạm quy định về khai thuế

Người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định còn bị xử phạt như sau:

1. Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày thông quan hàng hóa nhưng trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

b) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng người nộp thuế đã tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau thời Điểm cơ quan hải quan kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan và trước thời Điểm thông quan hàng hóa…..”

Trong trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định dẫn trên, hành vi vi phạm của Công ty sẽ được ghi nhận trên Chương trình xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan. Hệ thống Quản lý rủi ro sẽ tự động cập nhật phân tích các thông tin vi phạm  (số lần vi phạm, mức độ vi phạm…) và các thông tin khác có liên quan đến doanh nghiệp theo các tiêu chí rủi ro, đánh giá và tự phân luồng tờ khai đối với doanh nghiệp.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Áp mã HS cho máy sấy khô vải , quần áo

Câu hỏi: Chúng tôi chuẩn bị NK lô hàng  Máy sấy khô vải, quần áo dùng cho xưởng wash hàng may mặc, NK từ Hàn quốc, tên hàng: Auto Drying Tumbler Model: DST-100, công suất: 100kgs/ lần.

– Thứ 1: 8451.29.00 áp vào loại khác của Máy sấy , cs: 100 kgs/lan thuế NK 3% .

– Thứ 2: 8421.12.00 áp vào Máy làm khô quần áo thuế NK 18% . Xin tư vấn dùm mã HS nào cho đúng?

 

 

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu  nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ chú giải của hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá thì:

+ Nhóm 84.21: máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hay tinh chế chất lỏng hoặc chất khí . Nhóm này gồm các loại sau:

(1) Máy làm khô bằng quay ly tâm dùng trong xưởng giặt, dùng để tẩy trắng, tẩm chất màu hoặc nhuộm sợi dệt, dùng để khử nước trong bột giấy hoặc các cột sấy ly tâm trong xưởng làm bột…..

Trong đó,  phân nhóm 8421.12 là “máy vắt khô quần áo”.

+ Phân nhóm 84.51: Các loại máy (trừ máy thuộc nhóm 84.50) dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy, là hơi, ép (kể cả ép mếch), tẩy trắng, nhuộm, hồ bóng, hoàn tất, tráng phủ hoặc ngâm tẩm sợi, vải dệt hoặc hàng dệt đã hoàn thiện và các máy dùng để phết hồ lên lớp vải đế hoặc lớp vải nền khác, dùng trong sản xuất hàng trải sàn như vải sơn lót sàn; máy để quấn, tở (xả), gấp, cắt hoặc cắt hình răng cưa vải dệt. Trong đó, Máy sấy là “những máy này được phân loại ở đây chỉ khi chúng được thiết kế và được cụ thể hóa một cách rõ ràng là để phục vụ cho việc sấy các sợi dệt, vải dệt hoặc các sản phẩm đã được dệt sẵn. Chúng bao gồm hai loại chính: những máy bao gồm chủ yếu một khoang chứa khép kín mà trong đó hàng hóa được sấy chịu sự tác động của không khí nóng, và những máy mà trong đó vải dệt được đẩy qua phía trên các trục lăn nóng”.

Công ty căn cứ vào tính năng hoạt động của máy để phân loại phù hợp.

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới ban hành kèm Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính.

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập khẩu gas lạnh R134a, 404a, 410a

Câu hỏi: 

Công ty tôi có nhập khẩu mặt hàng gas lạnh như sau:

– R134a: Hydrofluorocarbon (HFC), CH2FCF3.

– R404a: Hydrofluorocarbon (HFC), CHF2CF3/CF3CH3/CH2FCF3.

– R410a: Hydrofluorocarbon (HFC), CH2F2CHF2CF3.

Chúng tôi đang định áp mã HS cho R134A là 2903.39 và R404a, R410a là 3824.78 thì có đúng không? Để nhập khẩu công ty có cần phải kiểm tra chất lượng, an toàn hay xin giấy phép nhập khẩu gì không và quy trình thủ tục như thế nào?

Trả lời:

1. Về mã HS:

– Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính Phù;

– Tham khảo công văn số 88/TCHQ-KTSTQ ngày 06/01/2014 của Tổng cục Hải quan trả lời cho Cục Hải quan Tp. Hồ chí Minh về áp mã mặt hàng gas lạnh dòng 400 trở lên;

– Căn cứ tên hàng Công ty nêu, ba mặt hàng mặt hàng  R134a, R404a, R410a  đều có chứa là Hydrofluorocarbon (HFC), Công ty có thể tham khảo, tạm áp vào mã số 3824.78“–Chứa perfluorocarbons (PFCs) or hydrofluorocarbons (HFCs), nhưng không chứa chlorofluorocarbons (CFCs) hoặc hydrochlorofluorocarbons (HCFCs; –  Hỗn hợp chứa các dẫn xuất halogen hoá của metan, etan hoặc propan; Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”.

Để có cơ sở áp mã số thuế chính xác, Công ty có thể gửi hồ sơ yêu cầu xác định trước mã số thuế theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính hoặc tạm áp mã số thuế và đề nghị cơ quan hải quan lấy mẫu trưng cầu giám định khi nhập khẩu.

2. Về Giấy phép nhập khẩu:

– Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30/12/2011 của Liên Bộ Công Thương – Tài Nguyên và Môi trường về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập- tái xuất các chất làm giảm tầng Ô-Dôn theo quy định của Nghị định thư Montreol về các chất làm suy giảm tần Ô-Dôn:

Trường hợp mặt hàng gas lạnh nhập khẩu của Công ty  có chứa các chất làm suy giảm tầng Ô-Dôn theo quy định tại phụ lục I Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30/12/2011, khi nhập khẩu Công ty thực hiện theo Điều 2 về nguyên tắc quản lý nhập khẩu quy định  tại Thông tư này. Về thủ tục nhập khẩu, thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư, cụ thể như sau:

Điều 4. Thủ tục nhập khẩu các chất HCFC

1. Thủ tục xác nhận đăng ký nhập khẩu các chất HCFC tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

a) Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ đăng ký nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I theo đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

– Đơn đăng ký nhập khẩu các chất HCFC: ba (03) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này).

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: một (01) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

Đối với các trường hợp quy định tại khoản 5, Điều 3 thì ngoài các chứng từ nêu trên, thương nhân gửi hóa đơn bán hàng và tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan của thương nhân xuất khẩu (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) tới Bộ Tài nguyên và Môi trường để được xác nhận nhập khẩu.

b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận nhập khẩu vào ba (03) đơn đăng ký nhập khẩu các chất HCFC trong đó hai (02) đơn đăng ký nhập khẩu được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện. Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm các nội dung: nước xuất khẩu, tên chất, tên hoá học, công thức hoá học, số Ashrae (dùng cho môi chất lạnh), khối lượng và mã HS.

Trường hợp từ chối xác nhận nhập khẩu, Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân.

2. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu các chất HCFC tại Bộ Công Thương

a) Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm:

– Đơn đăng ký nhập khẩu các chất HCFC đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận: một (01) bản chính.

– Hợp đồng nhập khẩu: một (01) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: một (01) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Bộ Công Thương cấp giấy phép nhập khẩu cho thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này và gửi giấy  phép nhập khẩu cho thương nhân theo đường bưu điện.

Trường hợp từ chối cấp giấy phép nhập khẩu, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân.

3. Hồ sơ thương nhân nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu các chất HCFC

Thương nhân khi làm thủ tục nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I nộp cho cơ quan Hải quan các giấy tờ sau:

a) Một (01) bản chính giấy phép nhập khẩu do Bộ Công Thương cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;

b) Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật về hải quan.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu sữa bột về Việt Nam

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu: Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này.”

Căn cứ điểm 3 phần II Mục 2 danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch ban hành kèm theo Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì mặt hàng: “Sữa tươi, sữa chua, bơ, pho mát, sữa hộp, sữa bánh và các sản phẩm từ sữa;” thuộc diện phải kiểm dịch khi nhập khẩu.

Do đó, đối với mặt hàng Sữa bột vừa thuộc diện kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm vừa kiểm dịch động vật thì chỉ phải kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại Cục Thú y.

Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).

Bỏ giấy chứng nhận bảo hành, bảo dưỡng khi nhập ô tô dưới 9 chỗ

 Kể từ ngày 9/3, các thương nhân nhập khẩu ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống không phải nộp giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đủ điều kiện do Bộ Giao thông vận tải cấp (1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư 04/2017/Tt-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2011/TT-BCT quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 9 chỗ ngồi trở xuống. Theo đó, Thông tư này bãi bỏ khoản 2 Điều 1 Thông tư số Thông tư số 20/2011/TT-BCT.

Cụ thể, khoản 2 Điều 1 Thông tư số Thông tư số 20/2011/TT-BCT nêu rõ, thương nhân nhập khẩu ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài việc thực hiện các quy định hiện hành, phải nộp bổ sung những giấy tờ sau cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đủ điều kiện do Bộ Giao thông vận tải cấp (1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

Điều kiện còn lại là giấy chỉ định hoặc giấy ủy quyền là nhà nhập khẩu, nhà phân phối của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật (1bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) vẫn chưa được bãi bỏ.

QUY ĐỊNH VỀ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG THEO QUYẾT ĐỊNH 04/2017/QĐ-TTg

4 nhóm phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg bao gồm:
1- Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ.

2- Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: Máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in, tủ giữ lạnh thương mại, máy tính xách tay.

3- Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: Máy biến áp phân phối, động cơ điện.

4- Nhóm phương tiện giao thông vận tải gồm: Xe ô tô con loại 9 chỗ trở xuống, xe mô tô, xe gắn máy.

Về lộ trình thực hiện dán nhãn năng lượng, đối với nhóm thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với các thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nhiệp sau: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, nồi cơm điện, quạt điện, tủ lạnh, máy giặt lồng ngang, máy giặt lồng đứng, máy thu hình, máy biến áp phân phối ba pha, động cơ điện. Thực thiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đến hết ngày 31/12/2019 và bắt buộc từ ngày 1/1/2020 đối với sản phẩm đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ.

Đối với nhóm thiết bị văn phòng và thương mại: Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với tủ giữ lạnh thương mại. Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in. Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đến hết ngày 31/12/2019 và bắt buộc từ ngày 1/1/2020 đối với máy tính xách tay.

Đối với nhóm phương tiện giao thông vận tải (sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới): Thực hiện dãn nhãn năng lượng bắt buộc đối với xe ô tô con loại 7 chỗ trở xuống. Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với xe ô tô con loại trên 7 chỗ đến 9 chỗ đến hết ngày 31/12/2017; đối với xe mô tô, xe gắn máy đến hết ngày 31/12/2019. Từ ngày 1/1/2018 thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với xe ô tô con loại trên 7 chỗ đến 9 chỗ và đối với xe mô tô, xe gắn máy từ ngày 1/1/2020.

Nhà nước khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với phương tiện, thiết bị không thuộc quy định trên.

Trung tâm Kiến Tập
Đào tạo nghiệp vụ Xuất Nhập Khẩu – Logistics
P603 tòa nhà Kim Ánh, ngõ 78 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội

www.trungtamkientap.com
Hotline 0988 55 5346/trungtamkientap@gmail.com

Thủ tục Nhập khẩu rong biển

Câu hỏi: Chúng tôi đang có nhu cầu nhập khẩu rong biển đã phơi khô (rong sụn) từ Indonesia, Philippines về việt nam. Đây là rong biển dùng làm nguyên liệu cho việc sản xuất bột rau câu, rong tươi được thu hoạch ở dưới biển lên và mới chỉ phơi khô rồi đóng gói vào bao loại 50kg/bao, sau đó về Việt nam mới chế biến thành bột rau câu để tiêu thụ trong nước hoặc xuất đi nước ngoài nếu có khách hàng. Vậy chúng tôi muốn hỏi:

1, Để được thông quan mặt hàng đó, bên công ty chúng tôi cần làm thêm những thủ tục gì ngoài làm kiểm dịch thực vật ?

2, Với mặt hàng rong sụn trên của công ty chúng tôi có phải xin giấy phép nhập khẩu hoặc chịu sự quản lí chuyên ngành của cơ quan ban ngành nào hay không?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Chính sách mặt hàng

Mặt hàng “Rong biển” chưa qua chế biến không thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2015 của Chính phủ. Do đó, công ty thực hiện thủ tục nhập khẩu như hàng hoá thông thường khác. Hồ sơ thủ tục nhập khẩu thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

2.  Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm:

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định kiểm tra thực phẩm nhập khẩu:

Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này.”

Mặt hàng “Rong biển” thuộc Danh mục hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 4069/QĐ-BNN-QLCL ngày 14/10/2015.

Đề nghị Công ty liên hệ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm cho lô hàng khi làm thủ tục nhập khẩu.

3. Kiểm dịch thực vật:

Mặt hàng “Rong biển” thuộc Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2515/QĐ-BNN-BVTV ngày 29/06/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Do đó, đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn để tiến hành đăng ký kiểm dịch cho lô hàng.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Sự khác biệt giữa Mã HS 10 số và mã HS 8 số

Câu hỏi:

Công ty nhập khẩu lô hàng đinh vít trong tháng 07/2016. Khi đó, chúng tôi khai tờ khai, sử dụng mã hs 10 số (7318150010). Nay chúng tôi có nhận được C/O form VK từ người bán hàng. Chúng tôi làm hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu cho lô này nhưng không được chấp nhận với lý do mã hs 10 số không được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu, muốn được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu phải sử dụng mã hs 8 số (73181500) lúc mở tờ khai.

Chúng tôi muốn hỏi là có sự khác nhau về ưu đãi thuế nhập khẩu giữa mã hs 8 số (73181500) và mã hs 10 số (7318150010) trong trường hợp có C/O form VK không?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

-Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 4. Nguyên tắc phân loại hàng hóa

1. Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

-Căn cứ quy định nêu trên, đối chiếu Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam ban hành tại Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 thì khi khai báo mã HS hàng hóa sử dụng 8 chữ số.

– Căn cứ Khoản 1, 2, Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014:

Điều 26. Phân loại hàng hóa

1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo”…

– Căn cứ Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam”.

– Căn cứ Điều 9 Phụ lục V Thông tư số 10/2009/TT-BTC ngày 18/05/2009 của Bộ Công Thương quy định:

Điều 9. Ghi mã số HS trên C/O

Mã số HS phải được ghi tối thiểu ở cấp 6 số trên C/O và mô tả hàng hóa trên C/O phải giống cơ bản với mô tả hàng hóa trên hóa đơn thương mại và nếu có thể, giống cơ bản với mô tả hàng hóa ghi trong biểu thuế.

Đối với Việt Nam, mã HS ở cấp 8 số phải được ghi trên Đơn đề nghị cấp C/O và trên khai báo ở hệ thống eCOSys”…

Theo các quy định trên, mã HS đã được tiêu chuẩn hoá quốc tế về tên gọi và mã số để phân loại hàng hoá theo Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Tuy nhiên, việc khác mã HS trên C/O nhưng không làm thay đổi xuất xứ hàng hoá là điểm sai sót nhỏ theo khoản 2 điều 26 Thông tư 38/2016/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét giải quyết về tính hợp lệ C/O theo các quy định trên.

Đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hoá nhóm 2

Câu hỏi: 

Công ty chuẩn bị nhập 1 dây truyền máy trục nhằm phục vụ cho qua trình xây dựng công ty khai thác thai đá. Theo 41/2015/TT-BCT, thì Vụ Khoa học và Công nghệ có phải là nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hoá trên hay không ? Nếu không thì là cơ quan nào ?

 

Trả lời:

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ điều 3 Thông tư số 41/2015/TT-BCT ngày 24/11/2015 của Bộ Công thương quy định:

“Điều 3. Quản lý chất lượng

1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nêu tại Phụ lục của Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

2. Các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, việc quản lý chất lượng thực hiện theo các Tiêu chuẩn quốc gia hoặc các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng nêu tại Cột 3 trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Việc quản lý chuyên ngành thực hiện theo các văn bản điều chỉnh tại Cột 5 trong Phụ lục của Thông tư này”.

Căn cứ điều 4 Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định:

“Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhóm 2 nhập khẩu

1. Phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bởi tổ chức chứng nhận do Bộ Công Thương chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định tại Điều 26 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Thông tư này.

2. Trường hợp hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định do Bộ Công Thương chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định tại Điều 26 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá giám định tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập.

3. Hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo quy định tại Điều  21 Thông tư này.

4. Đối với hàng hoá nhóm 2 có quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất cho sản phẩm, hàng hoá đó thì người nhập khẩu phải cung cấp thêm giấy chứng nhận liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được thừa nhận cấp.

5. Trường hợp hàng hóa nhóm 2 có đặc tính mới có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, l­ưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích mà đặc tính mới này chư­a được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật t­ương ứng hoặc hàng hóa lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn thì người nhập khẩu có trách nhiệm chứng minh hàng hóa đó an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường theo quy định của Bộ Công Thương.

6. Hàng hóa do doanh nghiệp trong các khu chế xuất sản xuất cho thị trường trong nước được quản lý chất lượng nh­ư đối với hàng hoá nhập khẩu”.

Căn cứ điều 26 Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định:

“Điều 26. Trách nhiệm của Sở Công Thương

Các Sở Công Thương có trách nhiệm tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy và phối hợp với các Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý”.

Như vậy, việc kiểm tra chất lượng hàng hoá được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận do Bộ Công thương chỉ định hoặc thừa nhận theo nội dung Điều 25 Thông tư số 48/2011/TT-BCT, các Sở Công Thương địa phương có trách nhiệm tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục  nhập khẩu tàu biển dưới 15 năm tuổi

Câu hỏi:

Chúng tôi đang tiến hành nhập khẩu tàu biển dưới 15 năm tuổi xuất xứ Nhật Bản về để khai thác vận tải trong nước. Công ty cần chuẩn bị những giấy tờ gì liên quan để tiến hành nhập khẩu phương tiện đề cập ở trên ?

– Mã loại hình nhập khẩu là gì ?

– Các loại thuế, phí liên quan trong quá trình nhập khẩu ?

– Các bước thủ tục Hải Quan nhập khẩu như thế nào ?

 

Trả lời:

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1.Vướng mắc 1:

Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ (có hiệu lực đến ngày 30/06/2017) quy định:

Điều 8. Giới hạn tuổi tàu biển đăng ký lần đầu tại Việt Nam

Tàu biển đã qua sử dụng đăng ký lần đầu tại Việt Nam phải có tuổi tàu biển theo quy định sau đây:

a) Tàu khách không quá 10 tuổi;

b) Các loại tàu biển khác không quá 15 tuổi.

2. Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tàu biển thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền.

3. Tàu biển nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua thì sau thời hạn đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài được chuyển đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, nếu tại thời điểm ký hợp đồng vay mua, thuê mua có tuổi tàu phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều này”.

Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 2/12/2016 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/07/2017) quy định:

Điều 7. Giới hạn tuổi tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng đăng ký lần đầu tại Việt Nam

1. Tuổi của tàu biển, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng đăng ký lần đầu tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau:

a) Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn: Không quá 10 năm;

b) Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn di động: Không quá 15 năm;

c) Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định nhưng không quá 20 năm và chỉ áp dụng đối với các loại tàu: Chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi.

2. Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền.

3. Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng trong trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đã xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần.

4. Tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua thì sau thời hạn đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam nếu tại thời điểm ký kết hợp đồng vay mua, thuê mua có tuổi tàu phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này.

Do công ty không nêu cụ thể tàu biển dưới 15 năm tuổi dự kiến nhập khẩu là tàu khách hay các loại tàu biển khác nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác tàu biển của công ty có được phép đăng ký tại Việt Nam hay không. Đề nghị công ty đối chiếu quy định tuổi tàu biển theo quy định trên để thực hiện.

Trong trường hợp đủ điều kiện đăng ký lần đầu tại Việt Nam, thủ tục hải quan nhập khẩu tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ:

Điều 35. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển

Căn cứ quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển; hợp đồng mua, bán, đóng mới tàu biển; biên bản giao nhận tàu biển và văn bản xác nhận trạng thái kỹ thuật tàu biển của Cục Đăng kiểm Việt Nam sau khi thực hiện kiểm tra lần đầu đối với tàu biển nhập khẩu, cơ quan hải quan có trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển. Việc kiểm tra thực tế tàu biển xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện tại Việt Nam hoặc các địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định.”

Căn cứ Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm; Căn cứ Mục V Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2016/TT-BGTVT ngày 06/12/2016 của Bộ Giao thông vận tải thì mặt hàng tàu chở hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2 bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy. Do đó, tàu chở hàng trước khi đưa vào khai thác sử dụng phải được chứng nhận hợp quy.

Đối chiếu quy định nêu trên, đề nghị Công ty liên hệ với Cục Đăng kiểm Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải để xin xác nhận trạng thái kỹ thuật tàu biển, chứng nhận và công bố hợp quy đối với mặt hàng nêu trên khi làm thủ tục nhập khẩu. Quá trình thực hiện có vướng mắc Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi dự định nhập khẩu để được hướng dẫn.

2.Vướng mắc 2:

Về loại hình nhập khẩu, công ty có thể tham khảo công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của xác định mã loại hình nhập khẩu phù hợp. Trường hợp nhập khẩu tạo tài sản cố định làm thủ tục tại Chi cục Hải quan cửa khẩu có thể sử dụng mã loại hình A11.

3.Vướng mắc 3:

Mức thu phí hải quan; lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh được quy định tại Thông tư số 274/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính, theo đó, mức lệ phí đăng ký tờ khai hải quan là 20.000 đồng/tờ khai.

Ngoài ra, công ty còn phải nộp các loại phí liên quan đến xác nhận trạng thái kỹ thuật tàu biển, chứng nhận và công bố hợp quy đối với tàu biển theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

4.Vướng mắc 4:

Hồ sơ, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ Tục Hải Quan Xuất Khẩu Gỗ Phế Liệu Từ Doanh Nghiệp Chế Xuất Ra Nước Ngoài

Câu hỏi: 

Chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất các sản phẩm từ gỗ, và nguyên liệu gỗ đều được chúng tôi nhập khẩu từ nước ngoài.

Trong quá trình sản xuất có phát sinh ra các loại phế liệu là đầu mẩu gỗ và mùn cưa. Phế liệu đầu mẩu gỗ không thể tận dụng chúng tôi đã xin phép để tiêu hủy tại nhà máy và muốn xuất khẩu phần đầu mẩu có thể tận dụng được cho đối tác ở nước ngoài. Phần mùn cưa chúng tôi cũng đã gửi đến các cơ quan chức năng để phân tích và cho kết quả không có lẫn tạp chất nằm trong nhóm chất nguy hại và cũng có thể tận dụng để làm nhiên liệu đốt được. Các phế liệu trên đều nằm trong định mức tiêu hao.

1. Đối với Phế liệu là đầu mẫu loại có thể tận dụng:

+ Để làm thủ tục xuất khẩu đầu mẫu gỗ cho đối tác nước ngoài thì chúng tôi cần phải chuẩn bị những thủ tục gì, có phải lập danh mục bảng kê chi tiết cho các loại phế liệu đầu mẫu trên hay không?

+ Có phải lập bảng kê tờ khai nhập khẩu và chi tiết tiêu hao cho các loại phế liệu trên không?

+ Khi nhập khẩu nguyên liệu đầu vào thì chúng tôi nhập theo M3, vậy nếu chúng tôi xuất bán theo KG có được hay không, Nếu được thì có công thức chuyển đổi chi tiết nào cho trường hợp này hay không, hay chúng tôi sẽ dựa theo khối lượng thực tế để quy đổi.

2. Đối với Phế liệu là mùn cưa:

+ Để làm thủ tục xuất khẩu mùn cưa vào nội địa thì cần những điều kiện gì và chúng tôi cần chuẩn bị những chứng từ gì?

+ Vì là mùn cưa đầu ra của tất cả các loại gỗ nên việc xác định để phân loại là không thể vậy chúng tôi có cần thiết phải lập bảng kê cho mặt hàng phế liệu này không?

+ Khi xuất bán loại phế liệu này chúng tôi cũng sẽ phải xác định khối lượng bằng Kg, Vậy đối với việc xác định khối lượng bằng Kg có hợp lý không, phải quy đổi ra M3 nữa hay không?

 

Trả lời:

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 55 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 55. Định mức thực tế để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu

1. Định mức thực tế để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu, gồm:

a) Định mức sử dụng nguyên liệu là lượng nguyên liệu cần thiết, thực tế sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm;

b) Định mức vật tư tiêu hao là lượng vật tư tiêu hao thực tế để sản xuất một đơn vị sản phẩm;

c) Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư là lượng nguyên liệu hoặc vật tư thực tế hao hụt bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm tính theo tỷ lệ % so với định mức thực tế sản xuất hoặc so với định mức sử dụng nguyên liệu hoặc định mức vật tư tiêu hao. Trường hợp lượng phế liệu, phế phẩm đã tính vào định mức sử dụng hoặc định mức vật tư tiêu hao thì không tính vào tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư.

Định mức sử dụng nguyên liệu, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc có yêu cầu giải trình cách tính định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư”.

Theo công ty trình bày thì toàn bộ phế liệu đều nằm trong định mức vật tư tiêu hao hoặc tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư. Do đó, việc xuất bán các phế liệu này do công ty quyết định, không cần lập bảng kê theo tờ khai nhập khẩu…

Thủ tục xuất khẩu phế liệu của DNCX cho nước ngoài thực hiện tương tự như thủ tục xuất khẩu hàng hóa của DNCX cho nước ngoài.

Thủ tục hải quan đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Căn cứ Thông tư 103/2015/TT-BTC ngày ngày 01 tháng 07 năm 2015 của Bộ Tài chính về ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mặt hàng Mùn cưa có đơn vị tính là kg và Gỗ các loại có đơn vị tính là M3 thuộc phân nhóm 44.01

Đề nghị công ty tham khảo các nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan quản lý DNCX để được hướng dẫn cụ thể.

Ngành nghề dịch vụ khai báo hải quan

Câu hỏi:

Ngành nghề kinh doanh dịch vụ khai báo hải quan có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không? (áp dụng theo Luật Doanh nghiệp mới 68/2014/QH13) Trong trường hợp 1 doanh nghiệp đã đăng kí kinh doanh từ năm 2012 trong lĩnh vực vận tải (chưa thực hiện đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực khai báo hải quan) thì đến bây giờ từ năm 2017 có được kinh doanh ngành nghề dịch vụ khai báo hải quan không? có phải đăng ký lại giấy phép kinh doanh không?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục Hải quan” thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội.

Căn cứ điều 8 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội quy định:

Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp

1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

6. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan…”.

Như vậy, kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan là loại hình kinh doanh có điều kiện nên công ty phải đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư. Theo đó, để được kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan công ty phải thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

2 giấy phép nhập khẩu phế liệu

Câu hỏi: 

Công ty có 2 giấy phép nk phế liệu. Một giấy phép do Sở tài nguyên môi trường Hải Phòng cấp và một giấy phép do Bộ Tài nguyên môi trường cấp. Vậy khi làm báo cáo phế liệu theo Phụ lục 13a, Thông tư 41/2015/TT-BTNMT, chúng tôi có phải nộp cùng lúc 2 báo cáo tới 2 cơ quan cấp giấy phép trên không? Chúng tôi sẽ tổng hợp tổng số lượng phế liệu nhập khẩu và sử dụng trong năm, rồi gửi cho cả 2 cơ quan trên (trong đó số lượng phế liệu nhập khẩu và sử dụng là số lượng nhập khẩu chung theo của công ty, số liệu gửi cho 2 cơ quan trên là như nhau) hay chúng tôi phải tách biệt ra là-khối lượng nhập bao nhiêu theo giấy phép của sở, rồi gửi cho sở, & khối lượng nhập bao nhiêu theo giấy phép của bộ, rồi gửi cho bộ.

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 3 Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/09/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

Điều 3. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (sau đây gọi tắt là Giấy xác nhận) đối với các trường hợp sau:

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có khối lượng phế liệu nhập khẩu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Tài nguyên và Môi trường) cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này”.

Theo quy định trên, các cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp Bộ, Sở sẽ cấp Giấy xác nhận đối với các trường hợp khác nhau.

Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/09/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

1. Đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:

d) Định kỳ báo cáo về việc nhập khẩu và sử dụng phế liệu trong năm theo mẫu quy định tại Phụ lục 13a ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan cấp Giấy xác nhận trước ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo”.

Do các cơ quan cấp Bộ, Sở cấp giấy xác nhận khác nhau đối với các trường hợp khác nhau nên công ty phải gửi báo cáo riêng từng trường hợp cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo nội dung đã chứng nhận.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn cụ thể.

Xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu

Câu hỏi: 

công ty đang nhập mặt hàng tương cà chua từ một đối tác nước ngoài. Theo điều khoản hợp đồng nguyên tắc chung, chúng tôi được khấu trừ 7% trên giá thành sản phẩm cho chi phí khuyến mại, quảng cáo, chạy chương trình… Giá nhập khẩu theo từng lô hàng được thể hiện trên Invoice là giá C&F đã được khấu trừ 7% này. Các chương trình khuyến mại đều được cấp phép, chi phí cho khuyến mại, phát triển thị trường, quảng cáo đều có số liệu cụ thể.Vậy chúng tôi có được khai báo hải quan theo giá trên Invoice hay không, hay phải cộng thêm 7% của khoản khấu trừ này nữa?

 

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ khoản 1 điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

1. Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.

– Căn cứ khoản 1 điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 6. Phương pháp trị giá giao dịch

1. Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này.

– Căn cứ khoản 1 và điểm e khoản 2 điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 13. Các khoản điều chỉnh cộng

1. Chỉ điều chỉnh cộng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Do người mua thanh toán và chưa được tính trong trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán;

b) Phải liên quan đến hàng hóa nhập khẩu;

c) Có số liệu khách quan, định lượng được, phù hợp với các chứng từ có liên quan.

Trường hợp lô hàng nhập khẩu có các khoản điều chỉnh cộng nhưng không có các số liệu khách quan, định lượng được để xác định trị giá hải quan thì không xác định theo phương pháp trị giá giao dịch và phải chuyển sang phương pháp tiếp theo.

2. Các khoản điều chỉnh cộng:

e) Các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu được chuyển trực tiếp hay gián tiếp cho người bán dưới mọi hình thức. Thủ tục khai báo, kiểm tra như sau:

e.1) Trường hợp khoản tiền này xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai:

e.1.1) Người khai hải quan tự khai báo tại tiêu thức tương ứng trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai trị giá hải quan đối với trường hợp phải khai tờ khai trị giá hải quan;

e.1.2) Cơ quan hải quan kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

e.2) Trường hợp chưa xác định được khoản tiền này tại thời điểm đăng ký tờ khai do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu hay lý do khác được quy định cụ thể tại hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc văn bản thỏa thuận riêng:

e.2.1) Tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan khai báo rõ lý do chưa khai báo được khoản tiền do người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai trị giá hải quan đối với trường hợp phải khai tờ khai trị giá hải quan. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thực trả, người khai hải quan thực hiện khai báo, tính số thuế phải nộp đối với khoản tiền thực tế đã trả trên tờ khai bổ sung sau thông quan, đồng thời nộp đủ tiền thuế theo quy định;

e.2.2) Cơ quan hải quan kiểm tra các chứng từ có liên quan đến khoản tiền này và khai báo của người khai hải quan theo quy định nêu tại điểm e.2.1 khoản này và xử lý như sau:

e.2.2.1) Trường hợp người khai hải quan không khai báo hoặc khai báo không đúng khoản tiền thực tế phải trả, ra quyết định xử phạt theo quy định, đồng thời yêu cầu người khai hải quan khai báo hoặc khai báo bổ sung. Trường hợp người khai hải quan không khai báo hoặc không khai báo bổ sung theo yêu cầu, cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá hải quan, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định;

e.2.2.2) Trường hợp người khai hải quan khai báo không đúng thời hạn theo quy định tại điểm e.2.1 khoản này, cơ quan hải quan thực hiện xử phạt theo quy định.

Như vậy, theo quy định trên công ty phải cộng khoản khấu trừ cho chi phí khuyến mại, quảng cáo, chạy chương trình vào trị giá hàng hoá.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Tạm nhập khẩu ô tô tham gia sự kiện

Câu hỏi: 

Công ty chúng tôi đầu năm 2017 ,có tổ chức sự kiện giới thiệu sản phẫm mới và đang có nhu cầu Nhập khẩu 1 chiếc xe Ferrari sản xuất 2016 đã qua sử dụng về để trưng bày tại công ty 3-4 ngày sau đó xuất trả. Công ty có thể nhập khẩu được không ? và các chứng từ cần thiết.

 

 

Trả lời:

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về thủ tục nhập khẩu:

Việc tạm nhập tái xuất hàng hoá để giới thiệu sản phẩm, Công ty thực hiện theo Điều 53 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ:

Điều 53. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm

1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;

c) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập – tái xuất để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp;

d) Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

…..3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi có hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu.

4. Thời hạn tái xuất, tái nhập:

a) Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan;

b) Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm, kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hóa đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.

6. Việc bán, tặng hàng hóa tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 136, Điều 137 Luật Thương mại phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

– Việc nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng trong các trường hợp thực hiện theo quy định tại mục II Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006 của Bộ Thương mại – Bộ Giao thông Vận tải – Bộ Tài chính – Bộ Công an: ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng phải đảm bảo điều kiện: không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam, được đăng ký với thời gian tối thiểu là 6 tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km (mười nghìn). Đồng thời, ô tô nhập khẩu không phải là loại có tay lái nghịch (tay lái bên phải), ở dạng tháo rời, hoặc đã thay đổi kết cấu.

– Căn cứ điểm 3 phần III của Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA thì khi nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu qua các cửa khẩu sau: “Ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế: Cái Lân Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay có thêm Cảng quốc tế Vũng tàu, theo Thông tư số25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC ngày 14/06/2010). Thủ tục hải quan được thực hiện tại cửa khẩu nhập.”

– Hồ sơ thủ tục xuất nhập khẩu đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài Chính.

2. Về chính sách thuế:

– Căn cứ Khoản 1, Điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ  thì: “Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định được miễn thuế theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”. Tuy nhiên, hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế tại khoản này nếu quá thời hạn tạm nhập – tái xuất hoặc tạm xuất – tái nhập theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP thì phải nộp thuế.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thời hạn hủy tờ khai hải quan

Câu hỏi: 

Ngày 16/1/2017 chúng tôi có mở lô hàng xuất nhưng vì hàng bị lỗi nên cần kiểm tra lại và dự kiến tháng 2 mới xong, như vậy tờ khai sẽ bị quá hạn 15 ngày. Vậy chúng tôi nên huỷ tờ khai trong hạn 15 ngày hay đợi quá hạn 15 ngày rồi mới huỷ tờ khai và mở tờ khai mới.
– Nếu huỷ trong hạn 15 ngày có bị phạt vi phạm hành chính hay không? nếu có thì phạt như thế nào?
– Nếu huỷ sau 15 ngày công ty có bị phạt vi phạm hành chính hay không? nếu có thì phạt như thế nào?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

-Căn cứ Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính:

Điều 22. Hủy tờ khai hải quan

1. Các trường hợp hủy tờ khai:

a) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;

b) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan không xuất trình hồ sơ hải quan trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra;

c) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra;

d) Các trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan:

d.1) Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố;

d.2) Khai nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (khai trùng thông tin tờ khai);

d.3) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu;

d.4) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được đăng ký, nhưng thực tế hàng hóa không nhập khẩu hoặc hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát;

d.5) Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II Thông tư này”.

Theo các trường hợp trên, doanh nghiệp có thể hủy tờ khai trước hay sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. Công ty cần xác định lý do huỷ, tình hình giao nhận hàng hoá và quy định trên để thực hiện đúng nhằm tránh các vướng mắc phát sinh sau này

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Khai 1 tờ khai nhiều Bill

Câu hỏi: Công ty xin hỏi cùng 1 lô hàng đồng bộ nhưng tháo rời ra vì cồng kềnh không thể đi cùng nhau (cùng PO, Inv, cùng người mua, người bán) có nhiều bill (2 bill trở lên) thì có được khai báo cùng 1 tờ khai được không ? Trường hợp hàng về cùng 1 lần? Trường hợp hàng về khác nhau?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“1. Nguyên tắc khai hải quan

b) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng;”

Căn cứ Khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan quy định:

“2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp 1 lô hàng có cùng hợp đồng, invoice, nhưng có đến 2 Bill trở lên nếu hàng hoá này nhập khẩu cùng 1 loại hình thì Công ty được phép mở 1 tờ khai khi hàng hóa về cùng đợt. Trường hợp lô hàng về khác đợt, Công ty vẫn được mở 1 tờ khai nhưng phải thanh lý được tờ khai (hàng của các đợt phải về hết đến cửa khẩu nhập; phải xuất trình hàng hóa đầy đủ của các đợt để kiểm tra thực tế nếu có,…) trong thời hạn hiệu lực của tờ khai là 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

Lưu ý khi thực hiện nhập khẩu máy móc đồng bộ tháo rời công ty cần tham khảo quy định Điều 7 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính.

Định mức hàng xách tay khi nhập cảnh

Câu hỏi:  Em của tôi du lịch bên mỹ khi về có đem 1 số chai nước sơn móng tay làm quà cho bạn bè và người thân. Vậy trường hợp này được đem bao nhiêu chai nước sơn móng ? có bị tính thuế hay không?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 6 Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ Quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu miễn thuế thì:

“1. Định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, và 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được quy định như sau :

a) Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn không quá 01 (một) lít so với định mức quy định thì được miễn thuế cả chai; nếu có dung tích vượt quá định mức nói trên thì phải nộp thuế cho phần vượt theo quy định của pháp luật.

b) Đối với thuốc lá điếu, xì gà, người nhập cảnh chỉ được mang theo đúng định mức miễn thuế; nếu mang vượt định mức miễn thuế thì phần vượt phải được tạm gửi tại kho của Hải quan cửa khẩu và nhận lại trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

c) Đối với quần áo, đồ dùng, các vật phẩm khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân, người nhập cảnh được mang theo với số lượng, chủng loại hợp lý, phù hợp với mục đích chuyến đi.

2.Trường hợp hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức được miễn thuế thì phần vượt này được coi là hàng hoá nhập khẩu, phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hoá nhập khẩu, pháp luật về thuế.Người nhập cảnh được chọn vật phẩm để nộp thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.

3. Trường hợp phần vượt định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh phải nộp thuế, nhưng nếu tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 (năm mươi nghìn) đồng Việt Nam thì cũng được miễn thuế.

4. Người nhập cảnh dưới 18 tuổi không được hưởng định mức miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2, 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”

Khi nhập cảnh về Việt Nam thì hành lý được miễn thuế theo quy định như trên. Nếu trị giá, số lượng của hành lý vượt quá quy định thì phải khai báo và nộp thuế theo quy định. Và phải khai báo với cơ quan Hải quan khi làm thủ tục nhập cảnh.

Quy định mức ngoại tệ khi nhập cảnh

Câu hỏi: Tôi có đồng nghiệp người Singapore đang có nhu câu đi du lịch Viêt Nam. Vậy khi đến Việt Nam để du lịch thì được phép mang bao nhiêu tiền?

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN ngày 12/08/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định:

Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh

1.Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:

a) 5000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ)hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;

b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).

2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh – xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.

3.Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.”

Do đó, trường hợp Cá nhân nhập cảnh có mang ngoại tệ nhiều hơn định mức quy định nêu trên thì phải khai trên tờ khai nhập cảnh cho Hải quan cửa khẩu khi làm thủ tục nhập cảnh. Đề nghị Cá nhân khi nhập cảnh thực hiện việc mang theo ngoại tệ đúng theo quy định tại hướng dẫn nêu trên.

Định mức hàng quà biếu tặng

Câu hỏi: Em của tôi đang du học Nhật Bản gửi quà về cho người thân gồm 5 hộp sữa và 15 Bộ quần áo, trị giá gói hàng khoảng 10.000.000 VND, vậy tôi có phải nộp thuế GTGT và thuế nhập khẩu không?nếu phải nộp thì nộp bao nhiêu?

Trả lời:

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ Quy định về định mức quà biếu, tặng cho cá nhân là công dân Việt Nam được miễn thuế:

“Điều 10.

  1. Quà biếu, tặng được miễn thuế trong các trường hợp sau :
  2. a) Quà biếu, tặng có tổng trị giá không quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam;
  3. b) Quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam nhưng số thuế phải nộp dưới 50.000 (năm mươi nghìn) đồng Việt Nam.
  4. Quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá định mức miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều này thì phần vượt được coi là hàng hoá nhập khẩu và phải tuân theo quy định của pháp luật đối với hàng hoá nhập khẩu”.

Công thức tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm như sau:

Thuế NK = Trị giá tính thuế x Thuế suất thuế NK

Thuế GTGT = (Trị giá tính thuế + Thuế NK) x Thuế suất thuế GTGT

Cá nhân có thể tham khảo Mục 4 Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính để biết căn cứ và phương pháp tính thuế hàng hóa nhập khẩu.

Đề nghị tham khảo quy định nêu trên và liên hệ trực tiếp với Công ty Chuyển phát nhanh để được biết chi tiết

Thủ tục Nhập khẩu dê giống

Câu hỏi: Công ty có nhu cầu nhập Dê giống từ Mỹ, vậy phải thủ tục nhập khẩu như thế nào? Văn bản hướng dẫn đối với mặt hàng này?

Trả lời:

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 17 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông quy định:

“Điều 17. Nhập khẩu giống vật nuôi

  1. Thương nhân chỉ được nhập khẩu giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc văn bản công nhận giống vật nuôi mới thì không phải xin phép
  2. Nhập khẩu có giấy phép

Nhập khẩu tinh, phôi, môi trường pha loãng bảo tồn tinh giống vật nuôi phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục Chăn nuôi.

Thương nhân nhập khẩu giống vật nuôi ngoài Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam để nghiên cứu, khảo nghiệm hoặc trong các trường hợp đặc biệt khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục Chăn nuôi.”

Do đó, trước khi nhập khẩu Công ty phải kiểm tra xem mặt hàng Dê giống có thuộc Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông ban hành hay không và thực hiện theo quy định trên.

– Căn cứ Điểm 1 Phần I vào Mục 2 Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch ban hành kèm theo Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì Dê giống thuộc diện phải kiểm dịch khi nhập khẩu.

Thủ tục, hồ sơ hải quan nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 16 và 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Khai mã HS 10 số hay 8 số

Câu hỏi:  Công ty xin hỏi khi khai báo Hải quan khai mã HS 8 số hay 10?

Trả lời:

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 4. Nguyên tắc phân loại hàng hóa

  1. Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam”

Căn cứ quy định nêu trên, đối chiếu Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam ban hành tại Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 thì khi khai báo mã HS hàng hóa sử dụng 8 chữ số.

Lệ phí tờ khai nhánh

Câu hỏi:  Công ty xin hỏi có phải đóng lệ phí cho tờ khai nhánh không?

Trả lời:

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định: “1. Đối tượng, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hải quan thực hiện theo Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan.Trường hợp phải tách tờ khai do tờ khai hải quan quá 50 dòng hàng hoặc một mặt hàng có số tiền thuế vượt số ký tự của ô số tiền thuế trên tờ khai hoặc tổng số tiền thuế của tờ khai hải quan vượt số ký tự của ô tổng số tiền thuế trên tờ khai thì chỉ thu lệ phí hải quan của tờ khai hải quan đầu tiên.”

Như vậy cơ quan Hải quan chỉ thu lệ phí cho tờ khai đầu tiên của lô hàng, không thu lệ phí của tờ khai nhánh.

Phân bổ cước phí nhiều lô hàng

Câu hỏi: Công ty có nhập khẩu 2 lô hàng từ Malaysia (2 hóa đơn thương mại) nhưng đi chung 1 vận tải đơn về Việt Nam. Công ty sẽ mở 2 tờ khai theo 2 loại hình khác nhau và do 2 hóa đơn đi chung vận tải đơn nên tiền cước tàu chỉ thể hiện tổng số tiền cho cả 2 lô hàng. Trong trường hợp này làm thế nào để phẩn bổ cước vận tải đường biển cho cả 2 lô hàng để tính thuế nhập khẩu theo đúng quy định?

Trả lời:

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điểm g.3 Khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“g.3) Trường hợp lô hàng có nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng hợp đồng vận tải hoặc các chứng từ, tài liệu liên quan đến vận tải hànghóa không ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa thì người khai hải quan lựa chọn một trong các phương pháp phân bổ sau:

g.3.1) Phân bổ trên cơ sở biểu giá vận tải của người vận tải hàng hóa;

g.3.2) Phân bổ theo trọng lượng hoặc thể tích của hàng hóa;

g.3.3) Phân bổ theo tỷ lệ trị giá mua của từng loại hàng hóa trên tổng trị giá lô hàng.”

Đề nghị Công ty đối chiếu quy định nêu trên để thực hiện.

Nhập khẩu nước giặt, nước rửa chén

Câu hỏi:  Công ty dự kiến nhập khẩu mặt hàng nước giặt, nước rửa chén bát, nước rửa rau quả dùng từ Malaysia. Xin tư vấn mã HS, chính sách nhập khẩu các sản phẩm trên.

 

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/ Về mã HS:

– Căn cứ vào Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Căn cứ vào Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa năm 2007 của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS 2007).

– Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2014 ban hành theo Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, thì mặt hàng:

+ Nước giặt vải như Công ty mô tả có thể tham khảo phân loại mã HS 3402.20.19.;

+ Nước rửa chén bát, nồi, chảo như Công ty mô tả có thể tham khải phân loại mã HS 3402.20.19;

+ Nước rửa rau quả như Công ty mô tả có thể tham khải phân loại mã HS 3402.90.19;

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

2/ Chính sách mặt hàng:

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về việc nhập khẩu mỹ phẩm như sau:

“Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận.”

Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Thông tư trên quy định:

Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

  1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
  2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.
  3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.
  4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP).

Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:

  1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
  2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
  3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.
  4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau: CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp và CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”

Do đó, việc Công ty nhập khẩu mỹ phẩm phải tuân theo các quy định trên và liên hệ với Cục Quản lý dược – Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tại nơi Công ty nhập khẩu để được hướng dẫn chi tiết.

Thủ tục nhập khẩu nồi cơm điện, lò nướng điện

Câu hỏi: Công ty sắp làm thủ tục nhập khẩu 2 mặt hàng: Nồi cơm điện (Rice Cooker – HS code: 8516.6010) và Lò nướng điện (Toaster Oven, HS code: 8516.6090). Xin hỏi 2 mặt hàng trên, ngoài việc phải đăng ký Kiểm tra Nhà nước về Chất lượng Hàng hóa Nhập khẩu thì có phải làm thủ tục Kiểm tra An toàn Vệ sinh Thực phẩm hay không?

Trả lời:

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm Ban hành kèm theo Quyết định số 818/QĐ-BYT ngày 05/03/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế thì mặt hàng Nồi cơm điện (Rice Cooker – HS code: 8516.6010) và Lò nướng điện (Toaster Oven, HS code: 8516.6090) không thuộc diện phải kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm.

Nhập khẩu thiết bị phòng tắm

Câu hỏi: Công ty nhập khẩu một số thiết bị vật tư dùng cho xây dựng lắp đặt nhà xưởng. Công ty xin hỏi những mặt hàng tủ điều khiển, đèn huỳnh quang Dawlight 600*600 T5 (gồm 1máng và 03 đèn), đồ vệ sinh bằng sứ (bồn cầu, bồn tiểu, bồn rửa,…) có bắt buộc phải kiểm tra chất lượng trước khi thông quan hay không?

Trả lời:

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điểm 1.4.3 Phần I Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định:

“Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phần 2 khi lưu thông trên thị trường phải có Giấy chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy”

Căn cứ Điểm 2.7 Phần II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng thì mặt hàng xí bệt, tiểu nữ; chậu rửa; xí xổm bằng sứ của Công ty thuộc diện phải có Giấy chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi thông quan hàng hóa. Các tổ chức được Bộ Xây dựng chỉ định thực hiện đánh giá sự phù hợp được thông báo trên website Bộ Xây dựng.

Căn cứ Điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 78/2013/QĐ-TTg ngày 25/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ thì mặt hàng đèn huỳnh quang Dawlight 600*600 T5 (gồm 1máng và 03 đèn) nhập khẩu hiệu suất năng lượng không thấp hơn hiệu suất năng lượng tối thiểu quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 8249:2009.

Nhập khẩu xương động vật

Câu hỏi: Công ty chuẩn bị làm thủ tục nhập khẩu lô hàng xương động vật về làm đồ thủ công mỹ nghệ. Xin hỏi thủ tục nhập khẩu cần những gì?

Trả lời:

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ vào Mục 2 Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch ban hành kèm theo Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì mặt hàng: “Răng, sừng, móng, ngà, xương của động vật;” thuộc diện phải kiểm dịch khi nhập khẩu.

Thủ tục hải quan nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 16 và 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Thủ tục nhập khẩu hạt giống

Câu hỏi: Công ty dư định nhập hạt giống Macca về Việt Nam (nhập từ Úc về cảng Hải Phòng), xin hỏi thủ tục để nhập khẩu mặt hàng trên?

Trả lời:

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về nhập khẩu giống cây trồng:

“Điều 14. Nhập khẩu giống cây trồng

  1. Nhập khẩu có giấy phép

Thương nhân nhập khẩu giống cây trồng chưa có tên trong Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh hoặc Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam, hoặc chưa có văn bản công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới hoặc văn bản công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới phải được Tổng cục Lâm nghiệp hoặc Cục Trồng trọt cấp phép.

  1. Nhập khẩu không cần giấy phép

Thương nhân nhập khẩu giống cây trồng có tên trong Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh hoặc Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam hoặc có văn bản công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới hoặc văn bản công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam, không phải xin phép.”

Đề nghị Công ty tham khảo và liên hệ trực tiếp với Cục Trồng trọt hoặc Tổng Cục Lâm Nghiệp để được hướng dẫn, giải đáp cụ thể về việc cấp phép nhập khẩu và các quy định có liên quan:

  1. a) Đối với giống cây trồng nông nghiệp: Cục Trồng trọt

– Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận “một cửa” – Văn phòng Cục Trồng trọt

– Website: www.cuctrongtrot.gov.vn.

– Địa chỉ: Nhà A6A, Số 02 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội.

– Điện thoại: 04.3823.4651 Fax: 04.3734.4967

– Email: vanphongctt@gmail.com

  1. b) Đối với giống cây trồng lâm nghiệp: Tổng cục Lâm nghiệp

– Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp

– Địa chỉ: Số 2 Ngọc Hà – Ba Đình – Hà Nội.

– Điện thoại: 04.3843.8792 Fax: 04.3843.8793

– Email: ln@mard.gov.vn

Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/09/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn mặt hàng “hạt giống măc ca” thuộc diện phải kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu.

Đề nghị Công ty tham khảo quy định nêu trên để thực hiện, trường hợp còn vướng mắc Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan dự định làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn.

Thủ tục Nhập khẩu xà lan tàu kéo

Câu hỏi: Công ty nhập khẩu hàng đã qua sử dụng khoảng 08 năm tuổi gồm tàu kéo nhỏ hơn 3000 hp và xà lan không tự hành (dùng tàu kéo để di chuyển) có trọng tải khoảng 8000 tấn. Công ty hỏi về mã HS, thuế nhập khẩu và thủ tục nhập khẩu 02 loại phương tiện thủy trên.

Trả lời:

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/ Về mã HS:

– Căn cứ vào Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Căn cứ vào Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa năm 2007 của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS 2007).

– Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2014 ban hành theo Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, thì mặt hàng:

+ Xà lan không tự hành, trọng tải 8000 tấn như công ty mô tả có thể tham khảo phân loại mã HS 8901.90.14; Thuế sut nhập khẩu ưu đãi thông thường 10%;

+ Tàu kéo nhỏ hơn 3000Hp như công ty mô tả có thể tham khảo phân loại mã HS 8904.00.31; Thuế suất nhập khẩu ưu đãi thông thường 5%;

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

2/ Về chính sách hàng hóa

Căn cứ danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013; Khoản 1 Điều 8 Nghị định 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ thì mặt hàng đã qua sử dụng 8 năm tuổi không thuộc diện cấm nhập khẩu.

Căn cứ Điều 35 Nghị định 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định:

“Điều 35. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển

Căn cứ quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển; hợp đồng mua, bán, đóng mới tàu biển; biên bản giao nhận tàu biển và văn bản xác nhận trạng thái kỹ thuật tàu biển của Cục Đăng kiểm Việt Nam sau khi thực hiện kiểm tra lần đầu đối với tàu biển nhập khẩu, cơ quan hải quan có trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển. Việc kiểm tra thực tế tàu biển xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện tại Việt Nam hoặc các địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định.”

Căn cứ Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm; Căn cứ Mục 8, 9 Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư số 63/2011/TT-BGTVT ngày 22/12/2011 của Bộ Giao Thông vận tải thì mặt hàng xà lan và tàu kéo thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2. Do đó, phải công bố hợp quy.

Đối chiếu quy định nêu trên, đề nghị Công ty liên hệ với Cục đăng kiểm Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải để xin xác nhận trạng thái kỹ thuật tàu biển và chứng nhận hợp quy đối với mặt hàng nêu trên trước khi làm thủ tục nhập khẩu. Quá trình thực hiện có vướng mắc Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi dự định nhập khẩu để được hướng dẫn.

Mã HS camera điện thoại di động

Câu hỏi:  Công ty có nhu cầu nhập: camera dành cho điện thoại di động (linh kiện điện thoại di động) thì nên áp mã HS code nào?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ vào Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Căn cứ vào Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa năm 2007 của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS 2007).

– Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2014 ban hành theo Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, thì mặt hàng:

+ Camera dành cho điện thoại di động như công ty mô tả có thể tham khảo phân loại mã HS 8517.70.21.

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

Khai báo mã vạch hàng lẻ

Câu hỏi: Công ty có một lô hàng lẻ/ hàng xuất khẩu từ nhà máy tại cửa khẩu cảng Hải Phòng đi Mỹ. Do hàng lẻ nên sẽ không có số container. Vậy công ty có phải khai danh sách hàng hóa theo mẫu số 30/DSHH/GSQL Phụ lục V không?

 

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Chỉ tiêu 2.6 thông tin khai báo hướng dẫn tại Phụ lục II – Chỉ tiêu thông tin  liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính); Trường hợp xuất khẩu hàng lẻ, Công ty khai báo mã phương thức vận chuyển là “3”. Khi tờ khai được thông quan, Công ty thực hiện in danh sách hàng hóa (30/DSHH/GSQLPhụ lục V) trên cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: http://www.customs.gov.vn) hoặc hệ thống khai của người khai hải quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Thủ tục nhập khẩu ô tô điện

Câu hỏi: 15378: Công ty muốn nhập xe ô tô điện chỉ chạy trong khu vực nhà xưởng, dùng để chở nhân công, không đăng kí lưu hành và không tham gia giao thông. Trường hợp này công ty có được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt không?

 

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008;

Căn cứ Nghị định 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/1/2012 của Bộ Tài chính thì:

“Đối với xe ô tô quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể.

Trường hợp xe ô tô có thiết kế chỉ dùng chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông không phải chịu thuế TTĐB, cơ sở nhập khẩu đã làm thủ tục nhập khẩu như hướng dẫn tại khoản 5 Điều này với cơ quan Hải quan, nếu thay đổi mục đích sử dụng so với khi nhập khẩu, không sử dụng trong khu vui chơi, giải trí, thể thao và là loại xe ô tô thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB thì cơ sở nhập khẩu phải kê khai, nộp thuế TTĐB với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhập khẩu không khai báo với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để nộp thuế TTĐB do thay đổi mục đích sử dụng so với khi nhập khẩu thì cơ sở nhập khẩu sẽ bị xử phạt theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành”

Đề nghị Công ty đối chiếu quy định nêu trên để thực hiện. Quá trình thực hiện có vướng mắc, Công ty liên hệ trực Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn, xem xét.

Thủ tục nhập khẩu xe máy

Câu hỏi: Công ty chuẩn bị nhập xe máy loại 125cc, vậy có cần loại giấy phép gì không?

Trả lời:

Vướng mắc của Công ty, Cục HảI quan Đồng Nai có ý kiến trao đổI như sau:

Trường hợp Công ty nhập khẩu xe gắn máy loạI 125cc mớI 100% thì không thuộc danh mục các mặt hàng cấm nhập khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu nên Công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hoá thương mạI thông thường.

Trường hợp là xe gắn máy đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu theo quy định tạI Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công thương.

Khi làm thủ tục nhập khẩu xe gắn máy 125cc thì phảI đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu theo quy định tạI Thông tư 44/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ Giao thông vận tảI .

Mã HS code vòi nước

Câu hỏi: Công ty nhập khẩu mặt hàng vòi nước nhựa/ vòi nước mạ chrome/ vòi Lọc nước từ Trung Quốc. Xin hỏi mặt hàng này có cần xin giấy phép, giám định gì không? áp mã HS code: 8481804090 có phù hợp hay không?

 

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Mặt hàng vòi nước, vòi lọc mới 100% không thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện. Do đó, Công ty có thể nhập khẩu mặt hàng trên như hàng hóa thương mại thông thường.

– Căn cứ vào Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Căn cứ vào Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa năm 2007 của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS 2007).

– Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2014 ban hành theo Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, thì mặt hàng:

+ Vòi nước, vòi lọc nước bằng nhựa Công ty mô tả có thể tham khảo phân loại mã HS 3922.90.90;

+ Vòi nước, vòi lọc nước mạ crôm Công ty mô tả có thể tham khảo phân loại mã HS 7418.20.00.

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài Chính.

Thủ tục nhập khẩu tàu lượn siêu tốc

Câu hỏi: Công ty chuẩn bị nhập khẩu lô hàng từ Châu Âu “ Hệ thống trò chơi tàu lượn siêu tốc”  gồm con tàu và đường ray hàng mới 100%. Khi nhập về Việt Nam sẽ được các kỹ sư nước ngoài đến lắp đặt. Và “Hệ thống trò chơi tàu lượn siêu tốc” sẽ đặt ở resort. Công ty muốn được tư vấn khi nhập “Hệ thống trò chơi tàu lượn siêu tốc”  cần những giấy phép gì ? cơ quan nào quản lý?

 

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Mặt hàng “Hệ thống trò chơi tàu lượn siêu tốc” không thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện nên Công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thương mại thông thường.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 03/2010/TT-BLĐTBXH ngày 19/01/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định:

“Điều kiện để đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trước khi đưa ra thị trường

  1. Các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phải được chứng nhận hợp quy theo quy định tại các quy chuẩn đánh giá sự phù hợp tương ứng.
  2. Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 chưa có quy chuẩn đánh giá sự phù hợp quốc gia tương ứng thì phải được chứng nhận hợp chuẩn theo các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
  3. Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 chưa có quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia tương ứng, trước khi đưa ra thị trường và đưa vào sử dụng phải có chứng nhận kết quả kiểm định, thử nghiệm đạt yêu cầu so với một tiêu chuẩn tương ứng của quốc tế, nước ngoài hoặc củ nhà sản xuất và được sự chấp thuận của cơ quan kiểm tra.”

Căn cứ Điểm 2 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BLĐTBXH ngày 19/01/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội thì mặt hàng “Hệ thống trò chơi tàu lượn siêu tốc” thuộc Danh mục hàng hóa nhóm 2, thuộc diện phải kiểm tra chất lượng nhà nước, chứng nhận hợp quy.

Căn cứ Điều 12 Thông tư số 03/2010/TT-BLĐTBXH ngày 19/01/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội thì Cơ quan kiểm tra chất lượng nhà nước là Cục An toàn Lao động hoặc Sở Lao động – thương binh và xã hội.

Thủ tục doanh nghiệp lần đầu làm thủ tục hải quan

Câu hỏi: Công ty chưa có chức năng nhập khẩu hàng kinh doanh. Nếu muốn nhập khẩu thì những bước cơ bản cần làm là gì?

Trả lời:

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Do Công ty không nêu rõ hàng hóa có nhu cầu nhập khẩu về để kinh doanh nên chúng tôi không thể tư vấn chính xác. Tuy nhiên Công ty có thể tham khảo nội dung sau đây để thực hiện:

Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định:

Điều 9. Nghĩa vụ của doanh nghiệp

  1. Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Như vậy, trường hợp của Công ty chưa có chức năng nhập khẩu hàng kinh doanh thì liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh để tiến hành đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005.

Trước khi tiến hành thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa Công ty cần thực hiện như sau:

a) Đăng ký chữ ký số với cơ quan Hải quan: Việc đăng ký, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin chữ ký số đã đăng ký với cơ quan Hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theoThông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính và theo hướng dẫn tại địa chỉ: http://www.customs.gov.vn/SitePages/DangKyDoanhNghiepSuDungChuKySo.aspx.

Lưu ý:

+ Doanh nghiệp phải dùng chữ ký số để đăng ký.

+ Có thể dùng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan thuế để đăng ký với cơ quan hải quan.

+ Tổng cục Hải quan chấp nhận tất cả chữ ký số của các nhà cung cấp dịch vụ Chứng thực chữ ký số đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép và đã xác nhận hợp chuẩn với cơ quan hải quan.

b) Đăng ký người sử dụng hệ thống VNACCS của doanh nghiệp theo hướng dẫn tại địa chỉ: http://customs.gov.vn/ChuyenMuc/VNACCS_VCIS/CacbuocVNACCS.aspx

Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn về việc thực hiện khai báo thủ tục hải quan như sau:

+ Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ

+ Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

+ Các văn bản hướng dẫn về VNACCS tại địa chỉ: http://dncustoms.gov.vn/vnaccs/main.htm

Đề nghị Công ty tham khảo và thực hiện theo quy định nêu trên. Quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc Công ty có thể liên hệ trực tiếp cơ quan Hải quan mà Công ty dự định làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn.

Thủ tục nhập khẩu kem lạnh

Câu hỏi: Công ty muốn nhập mặt hàng kem lạnh (ice cream). Xin hỏi chính sách mặt hàng khi nhập khẩu?

Trả lời:

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu: Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này.”

Do đó, ngoài các hồ sơ, chứng từ cơ bản theo quy định thì Công ty phải đăng ký kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm Kem lạnh (ice cream) khi làm thủ tục nhập khẩu.

Thủ tục nhập khẩu xe dưới 175cc

Câu hỏi: Tôi muốn nhập khẩu xe gắn máy dung tích dưới 175 phân khối từ campuchia về Việt Nam thì cần làm những giấy tờ, thủ tục gì và những loại thuế nào?

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1.Thủ tục NK:

Căn cứ điểm 2 mục I Thông tư 06/2007/TT-BTM ngày 30/05/2007 quy định:

Việc nhập khẩu mô tô phân khối lớn thực hiện theo giấy phép nhập khẩu tự động của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương).”

Căn cứ phần II Thông tư trên quy định:

Thủ tục nhập khẩu

  1. Áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với mô tô phân khối lớn.
  2. Thủ tục đăng ký giấy phép nhập khẩu tự động được quy định như sau:

Trước khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, Thương nhân gửi về Bộ Thương mại bộ hồ sơ gồm:

– 02 bản Đơn đăng ký nhập khẩu theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao hợp đồng nhập khẩu có đóng dấu sao y bản chính của Thương nhân.

(Đối với Thương nhân lần đầu đăng ký nhập khẩu thì gửi thêm 01 Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

  1. Thời hạn làm thủ tục đăng ký nhập khẩu tự động:

Bộ Thương mại xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động cho Thương nhân trong thời gian 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

  1. Khi làm thủ tục nhập khẩu ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của cơ quan Hải quan, Thương nhân phải xuất trình cho cơ quan Hải quan 01 Đơn đăng ký nhập khẩu theo chế độ tự động đã có xác nhận của Bộ Thương mại.”

Căn cứ Điều 1 Thông tư 215/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm 1, mục II Thông tư 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại quy định:

 “Về hồ sơ hải quan:

1.1. Tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính.

1.2. Vận tải đơn: 02 bản copy.

1.3. Văn bản đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh; công hàm đề nghị của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao quy định tại Nghị định số 73/CP ngày 30/7/1994 của Chính phủ; văn bản xác nhận của cơ quan Nhà nước Việt Nam quy định tại Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài; văn bản xác nhận là đối tượng chuyên gia ODA quy định tại Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình dự án ODA; những giấy tờ khác (nếu có) liên quan đến đối tượng nhập khẩu, tạm nhập khẩu hoặc liên quan đến quyền sở hữu xe gắn máy hai bánh của đối tượng nhập khẩu, tạm nhập khẩu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành: 01 bản chính.”

2.Thuế suất:

– Căn cứ vào Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

– Căn cứ vào Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa năm 2007 của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS 2007).

– Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2014 ban hành theo Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, thì mặt hàng:

+ Xe gắn máy như công ty mô tả có thể tham khảo phân loại vào mã số HS nhóm 8711, tùy theo tính năng sử dụng và dung tích xilanh của xe nhập khẩu mà có mã số HS chi tiết phù hợp, thuế suất thuế NK ưu đãi: 75%, thuế GTGT: 10%.

Ngoài ra, đối với Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3 có thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là: 20%

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

Thủ tục nhập khẩu sữa bột

Câu hỏi: Công ty dự định nhập khẩu mặt hàng sữa bột Nestle LAN số lượng lớn về Việt Nam.

– Thủ tục hải quan, các giấy tờ cần thiết, cơ quan quản lý chuyên ngành của mặt hàng này.

– Mã HS code sản phẩm? Thuế nhập khẩu ? VAT sản phẩm?

– Nhập khẩu từ Nga thì có hạn chế hay phải cấp phép không?

 

 

Trả lời:

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu: Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này.”

Căn cứ điểm 3 phần II Mục 2 danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch ban hành kèm theo Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì mặt hàng: “Sữa tươi, sữa chua, bơ, pho mát, sữa hộp, sữa bánh và các sản phẩm từ sữa;” thuộc diện phải kiểm dịch khi nhập khẩu.

Do đó, đối với mặt hàng Sữa bột vừa thuộc diện kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm vừa kiểm dịch động vật thì chỉ phải kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại Cục Thú y.

Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).

 

C/O bên thứ 3 form AK

Câu hỏi: Công ty ký kết Hợp đồng mua hàng với công ty bên Singapore, nhà xuất khẩu là công ty bên Hàn Quốc, đủ tiêu chuẩn xin đựợc C/O form AK. Trên C/O form AK thể hiện như sau: Ố số 1 thể hiện Công ty Sigapore; Ô số 10 C/O lại thể hiện cả 2 số invoice (1 của bên Hàn Quốc xuất cho Singapore và 1 của bên Singapore xuất cho Việt Nam); Ô số 6 thể hiện tên Công ty Singapore.

Vậy C/O này có được chấp nhận không? Nếu đúng có phải bổ sung chứng từ gì đi kèm khi nộp cho hải quan thông quan hay không (hóa đơn gốc bên Hàn Quốc cấp cho Singapore)? Trường hợp thể hiện cả 2 số invoice là sai, vậy phải để số invoice nào?

 

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 21 Phụ lục V Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/06/2014 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do Asean – Hàn Quốc:

“Hóa đơn do nước thứ ba phát hành

  1. Cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận C/O trong trường hợp hóa đơn bán hàng được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba hoặc bởi một nhà xuất khẩu thay mặt cho công ty đó miễn là hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ nêu tại Phụ lục 1.
  2. Người xuất khẩu hàng hóa phải đánh dấu cụm từ “hóa đơn phát hành bởi nước thứ ba” (Third country invoicing) và ghi rõ các thông tin vềtên và nước của công ty phát hành hoá đơn nước thứ ba trên C/O.”

Đối chiếu quy định trên, Ô số 10 trên C/O phải thể hiện Số và ngày của Invoice do Công ty Singapore phát hành (hóa đơn này được xem là Hóa đơn do nước thứ ba phát hành). Đồng thời tại ô số 13 của C/O phải được đánh dấu vào ô “Third country invoicing” và ghi các thông tin như tên và nước của Công ty phát hành hóa đơn vào ô số 7 của C/O như theo hướng dẫn tại mục số 10 mặt sau của C/O form AK.

Lưu ý Công ty, để xác định C/O có hợp lệ, phù hợp với bộ chứng từ nhập khẩu cần phải căn cứ vào bộ hồ sơ và thực tế hàng hóa nhập khẩu.

Thủ tục nhập khẩu máy nén khí trục vít

Câu hỏi: Công ty muốn nhập khẩu máy nén khí trục vít lắp trên bánh xe tên tiếng anh (PORTABLE SCREW COMPRESSOR), Model PDS265S-4B2 xuất xứ Nhật Bản. Xin hỏi mặt hàng này áp mã HS nào cho phù hợp, có phải xin giấy phép hay kiểm tra chất lượng không?

 

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1/ Về mã HS:

– Căn cứ vào Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Căn cứ vào Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa năm 2007 của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS 2007).

– Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2014 ban hành theo Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, thì mặt hàng:

+ Máy nén khí trục vít lắp trên bánh xe tên tiếng anh (PORTABLE SCREW COMPRESSOR), Model PDS265S-4B2 như công ty mô tả có thể tham khảo phân loại mã HS 8414.40.00.

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

2/ Về chính hàng hóa:

Căn cứ danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì mặt hàng nêu trên không phải xin giấy phép khi nhập khẩu.

Căn cứ Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ thì mặt hàng nêu trên không thuộc diện phải kiểm tra về chất lượng khi nhập khẩu.

Thủ tục Nhập khẩu xà phòng rửa tay

Câu hỏi: Công ty nhập khẩu Xà phòng rửa tay dạng nước, công nhân sử dụng rửa tay trước khi vào phòng sạch để thao tác có cần phải xin giấy phép nhập khẩu hay không?.

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Thủ tục NK:

Xà phòng rửa tay thuộc “Sản phẩm mỹ phẩm” nên khi nhập khẩu Công ty căn cứ vào các quy định sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về việc nhập khẩu mỹ phẩm như sau:

“Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận.”

Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Thông tư trên quy định:

Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.

4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP).

Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);

3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”

Do đó, việc Công ty nhập khẩu mỹ phẩm (xà phòng rửa tay) phải tuân theo các quy định trên và liên hệ với Cục Quản lý dược – Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tại nơi Công ty nhập khẩu để được hướng dẫn chi tiết.

Có phải kiểm dịch động vật với da thuộc nhập khẩu hay không?

Câu hỏi:Công ty nhập da thuộc thành phẩm về sản xuất xuất khẩu giày thì có phải làm thủ tục xin kiểm dịch không?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ công văn số 2403/TY-KD ngày 03/12/2015 của Cục Thú Y (thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) gửi Tổng cục Hải quan, theo đó “1. Đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo các cơ quan Hải quan cửa khẩu không yêu cầu các doanh nghiệp phải đăng ký kiểm dịch đối với sản phẩm da thuộc nhập khẩu theo các mã HS : 4104, 4105, 4106, 4107, 4112.0000, 4113, 4114 và 4115 (ban hành kèm theo Quyết định số 4758).

Do đó, theo quy định trên, công ty không phải thực hiện kiểm dịch khi nhập khẩu da thuộc nữa.

Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thực phẩm cho tặng

Câu hỏi: Khách hàng của công ty là cá nhân tại VN có người thân từ Mỹ muốn gởi Mỹ Phẩm, thực phẩm về cho tặng. Vậy thủ tục nhận hàng cho tặng ở VN thế nào? có giới hạn số lượng không? có điều kiện gì khi nhập khẩu những mặt hàng trên không?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

+ VỀ ĐỊNH MỨC QÙA BIẾU, QUÀ TẶNG MIỄN THUẾ:

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

“Điều 5. Định mức quà biếu, quà tặng miễn thuế

1. Quà biếu, quà tặng miễn thuế quy định tại Điều này là những mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ quà biếu, quà tặng để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.

2. Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho cá nhân ở nước ngoài có trị giá không vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng hoặc có trị giá hàng hóa vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 (hai trăm nghìn) đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng”.

Căn cứ quy định nêu trên, những mặt hàng là mỹ phẩm và thực phẩm được phép nhập khẩu.

Các hàng hóa hóa được phép gửi tặng nhưng có tổng trị giá vượt quá định mức được miễn thuế (vượt quá 2 triệu đồng) thì phần vượt này được coi là hàng hoá nhập khẩu, phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hoá nhập khẩu, pháp luật về thuế.

Công thức tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm như sau:

Thuế NK = Trị giá tính thuế x Thuế suất thuế NK

Thuế GTGT = (Trị giá tính thuế + Thuế NK) x Thuế suất thuế GTGT

Công ty có thể tham khảo Mục 4 Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính để biết căn cứ và phương pháp tính thuế hàng hóa nhập khẩu.

+ ĐỐI VỚI MỸ PHẨM NK THEO DẠNG QUÀ BIẾU, QUÀ TẶNG:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về việc nhập khẩu mỹ phẩm Nhập khẩu mỹ phẩm trong một số trường hợp đặc biệt (không bắt buộc phảI thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của Thông tư này): “Tổ chức, cá nhân nhận mỹ phẩm là quà biếu, quà tặng làm thủ tục nhập khẩu tạI cơ quan HảI quan theo quy định. Tổng trị giá mỗI lần nhận không vượt quá định mức hàng hóa được miễn thuế theo quy định hiện hành.

Các mẫu mỹ phẩm nhập khẩu là quà biếu, quà tặng không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.”

Theo quy định trên thì đốI vớI hàng hoá quà biếu, quà tặng của Cá nhân tặng cho Cá nhân ở Việt Nam nếu là mỹ phẩm thì chỉ được miễn thuế NK và không phảI thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm NK trong định mức 2 triệu đồng (Cá nhân có thể lựa chọn sản phẩm để được miễn).

Số lượng mỹ phẩm vượt định mức nêu trên phảI nộp thuế và thực hiện đúng theo quy định về quản lý mỹ phẩm NK như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về việc nhập khẩu mỹ phẩm như sau: “Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tạI cơ quan HảI quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình vớI cơ quan HảI quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận.”

Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Thông tư trên quy định: “Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phảI hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mạI khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phảI có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tạI Việt Nam.

4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phảI đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP).

Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phảI là nhà sản xuất thì phảI có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);

3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phốI sản phẩm mỹ phẩm tạI Việt Nam (áp dụng đốI vớI mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phảI là nhà sản xuất). ĐốI vớI sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phảI là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phảI đáp ứng các yêu cầu quy định tạI Điều 6 Thông tư này.

4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đốI vớI trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) CFS do nước sở tạI cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thờI hạn thì phảI là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

b) CFS phảI được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”

Do đó, việc Cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm phảI tuân theo các quy định trên và liên hệ vớI Cục Quản lý dược – Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tạI nơI nhập khẩu để được hướng dẫn chi tiết.

+ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NK DẠNG QUÀ BIẾU, QUÀ TẶNG:

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định: “Các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu:

a) Thực phẩm mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân trong định mức được miễn thuế nhập khẩu;

b) Thực phẩm trong túi ngoại giao, túi lãnh sự;

c) Thực phẩm quá cảnh, chuyển khẩu;

d) Thực phẩm gửi kho ngoại quan;

đ) Thực phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu;

e) Thực phẩm là mẫu trưng bày hội trợ, triển lãm.”

Theo đó, trường hợp thực phẩm nhập khẩu theo dạng quà biếu, quà tặng thuộc diện phải kiểm tra an toàn thực phẩm khi nhập khẩu theo quy định

Purchase order có thể thay thế hợp đồng mua bán không?

Câu hỏi: Công ty xin hỏi Purchase order thể hiện đầy đủ các nội dung như tên của bên bán, bên mua; tên hàng; số lượng; đơn giá, loại tiền, ; thời gian & điều kiện giao hàng được quy định theo Incoterms; điều kiện thanh toán, thời gian thanh toán, có chữ ký đồng ý của bên người bán & bên người mua thì purchase order có thể thay thế purchase contract dùng trong thông quan hàng hóa & hồ sơ kiểm tra sau thông quan hay không ?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. Hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận mua bán hàng hóa được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu. Trong đó, người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và nhận thanh toán; người mua có nghĩa vụ thanh toán cho người bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận; hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua, qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa hoặc từ thị trường nội địa vào khu phi thuế quan.

Người bán bao gồm người bán hàng hóa, người cung cấp dịch vụ”.

Căn cứ nêu trên thì đơn hàng (Purchase Order) không thể thay thế cho hợp đồng mua bán hàng hóa.

Thủ tục nhập máy móc cũ đã qua sử dụng

Câu hỏi: Công ty mua lô hàng máy cũ như đầu nén, máy cắt cỏ, máy cưa xích, máy xới mini, máy phát điện chạy xăng… hàng giao ở bên Campuchia. Giờ em muốn vận chuyển về Việt Nam thì cần thủ tục đầy đủ gì, cũng như thuế như thế nào ạ.

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về chính sách mặt hàng

-Các mặt hàng nhập khẩu nếu là Thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện, trừ máy hút bụi của nhóm 85.08 có mã số thuộc phân nhóm 8509 và các bộ phận của các thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện trên thuộc phân nhóm 8509.90 đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu theo PHỤ LỤC I-DANH MỤC HÀNG HÓA ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Do đó, các mặt hàng đầu nén, máy cắt cỏ, máy cưa xích, máy xới mini,… đã qua sử dụng nếu là Thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện hay là các bộ phận liên quan thuộc diện cấm nhập khẩu theo quy định trên.

Ngoài ra, nếu thuộc diện được phép nhập khẩu, nếu các mặt hàng nhập khẩu của công ty là máy móc, thiết bị qua sử dụng có mã số HS thuộc Chương 84 và Chương 85 nên thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Căn cứ điều 6 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:

“Điều 6. Yêu cầu cụ thể

1. Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;

b) Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng vag bảo vệ môi trường.

2. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng thuộc các trường hợp sau:

a) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư;

b) Dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

Nếu trong hồ sơ dự án đầu tư có danh mục thiết bị đã qua sử dụng và được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư thì không phải áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lấy ý kiến thẩm định công nghệ của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ đối với thiết bị đã qua sử dụng trong hồ sơ dự án trước khi quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư”.

Căn cứ điều 7 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:

“Điều 7. Hồ sơ nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng:

Hồ sơ nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng: ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung một bộ tài liệu bao gồm:

1. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này:

– 01 Bản sao chứng thực quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo 01 bản chính Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu trong hồ sơ dự án.

2. Đối với các trường hợp khác nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng (kể cả trường hợp dự án đầu tư hoặc được chấp thuận theo Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư mà không có Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu): Tài liệu kỹ thuật thể hiện năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu, gồm 1 trong các tài liệu sau:

a) 01 bản chính Giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

b) 01 bản chính Chứng thư giám định của một tổ chức giám định quy định tại khoản 2 điều 10 Thông tư này về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này”.

Như vậy, khi nhập khẩu công ty phải thực hiện hồ sơ nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính và quy định tại Điều 7 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Về chính sách thuế

2.2. Thuế nhập khẩu

– Việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu dựa vào mã số HS của mặt hàng công ty dự kiến nhập khẩu. Công ty có thể tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật sau để làm căn cứ xác định mã HS phù hợp:

+ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Căn cứ vào Biểu Thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2016 ban hành theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2016.

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan (nay là Cục Kiểm định các khu vực). Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính

2. Về thuế GTGT:

– Căn cứ Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hoá nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính, mặt hàng của công ty có thuế suất thuế GTGT 10%.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm theo thông tư 40/2016 – BYT

Câu hỏi: Chúng tôi chúng tôi thường xuyên nhập khẩu các mặt hàng điện gia dụng như Nồi cơm điện ( mã HS code 85166010), Nồi áp suất điện ( mã HS code: 85166090), Dao bằng sứ ( mã HS code: 69111000) Thớt bằng nhựa ( mã HS code: 39241000). Theo Thông tư 40/2016/TT-BYT ngày ngày 04 tháng 11 năm 2016, thì mặt hàng Nồi cơm điện và Nồi áp suất không có trong danh mục trên, còn mặt hàng Dao bằng sứ và Thớt bằng nhựa không phải dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.

Đây chỉ là các sản phẩm tiếp xúc với thực phẩm trong thời gian ngắn, không chứa, không đựng được thực phẩm. Vậy công ty chúng tôi xin hỏi các mặt hàng trên của công ty chúng tôi có thuộc đối tượng phải kiểm tra An toàn vệ sinh thực phẩm khi nhập khẩu hay không?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu đã qua sử dụng

– Các mặt hàng: Nồi cơm điện (mã HS code 85166010), Nồi áp suất điện (mã HS code: 85166090), Dao bằng sứ (mã HS code: 69111000), Thớt bằng nhựa (mã HS code: 39241000) đã qua sử dụng thuộc “DANH MỤC HÀNG HÓA ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU” ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công thương.

2. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu mới 100%

– Đối với mặt hàng Dao bằng sứ (mã HS 69111000) và Thớt bằng nhựa (mã HS 39241000) thuộc danh mục “THỰC PHẨM, PHỤ GIA THỰC PHẨM, CHẤT HỖ TRỢ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VÀ DỤNG CỤ, VẬT LIỆU BAO GÓI, CHỨA ĐỰNG THỰC PHẨM THEO MÃ SỐ HS TRONG BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ Y TẾ” ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BYT ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

– Đối với mặt hàng Nồi cơm điện (mã HS code 85166010), Nồi áp suất điện (mã HS code: 85166090) được phép nhập khẩu như hàng hoá thông thường

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập khẩu hệ thống máng trượt

Câu hỏi: Công ty định nhập khẩu hệ thống máng trượt (trò chơi ngoài trời) của Đức về lắp đặt vui chơi ngoài trời. Bên em nhập nhiều đợt về lắp ráp tạo tài sản cố định cho công ty. Các loại thủ tục, giấy phép gì để được nhập khẩu và mã HS của hệ thống máng trượt trên.

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về mã HS:

-Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

Mặt hàng máng trượt (trò chơi ngoài trời) có thể tham khảo áp vào nhóm 9506.

Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

– Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới ban hành kèm Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính.

Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Hồ sơ gửi trực tiếp đến Tổng cục Hải quan.

2. Về thủ tục nhập khẩu:

-Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài thì mặt hàng máng trượt (trò chơi ngoài trời) không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, hàng nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành của Bộ, Ngành nào.

Hồ sơ, thủ tục hải quan thực hiện theo Điều 16 và Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

3. Về chính sách thuế nhập khẩu:

-Căn cứ Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định:

Điều 30. Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế

1. Các trường hợp thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế gồm các hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 23, Điều 24 Nghị định này.

2. Nguyên tắc xây dựng Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu (sau đây gọi chung là Danh mục miễn thuế):

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa (chủ dự án; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh; chủ cơ sở đóng tàu; tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí) sau đây gọi chung là chủ dự án, là người thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế. Trường hợp chủ dự án không trực tiếp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, công ty cho thuê tài chính sử dụng danh mục miễn thuế do chủ dự án đã thông báo với cơ quan hải quan;

b) Hàng hóa phải thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại một trong các trường hợp quy định tại khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16 và khoản 18 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; và phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế;

c) Danh mục miễn thuế được xây dựng một lần cho dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế, hoặc xây dựng theo từng giai đoạn, từng hạng mục, từng tổ hợp, dây chuyền phù hợp với thực tế và hồ sơ tài liệu thực hiện dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế, sau đây gọi chung là dự án””.

Theo quy định nêu trên, số lượng trang thiết bị tạo tài sản cố định đề nghị được miễn thuế phải phù hợp với hồ sơ, tài liệu thực hiện dự án, việc sử dụng hàng hóa miễn thuế theo Giấy phép. Trên cơ sở Luận chứng kinh tế-kỹ thuật hay hồ sơ dự án mà công ty quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số lượng, trị giá hàng hóa là máy móc thiết bị miễn thuế phục vụ cho dự án cho phù hợp để đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế. Các trường hợp nhập khẩu máy móc không thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư hay phục vụ dự trữ, thay thế không nằm trong việc mở rộng dự án được cấp phép,… công ty được phép nhập khẩu, nộp đủ thuế theo mục tiêu tại Giấy phép được cấp.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Mã HS sản phẩm hạt Taical

Câu hỏi: Công ty muốn đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng: hạt TAICAL (Taical là chất độn nhựa (làm từ bột đá + nhựa pp)). Xin cung cấp giúp mã HS của các ngành này.

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

– Sáu (6) Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới ban hành kèm Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính.

Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Hồ sơ gửi trực tiếp đến Tổng cục Hải quan theo hướng dẫn tại quy định trên.

Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật nêu rõ thành phần cụ thể của Taical nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

Trường hợp trong thành phần nhựa PP chiếm tỷ trọng cao thì có thể tham khảo áp vào nhóm 3902, trường hợp trong thành phần bột đá chiếm tỷ trọng cao thì có thể tham khảo áp vào nhóm 2517. Việc phân loại hàng hoá các hợp chất có nhiều thành phần thực hiện theo 6 Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu dây điện

Câu hỏi: Chúng tôi dự định nhập khẩu nhiều loại dây điện từ Hàn Quốc Theo quy định tại Quyết định số 50 của Chính phủ thì các loại dây điện có điện áp đến và bằng 450/750V thì phải kiểm tra chất lượng. Vậy cho Công ty được biết: Quy định “điện áp đến và bằng 450/750V” có phải là các loại dây điện có điện áp trong khoảng từ 450V đến 750V thì phải kiểm tra chất lượng hay không? Nếu chúng tôi nhập loại điện áp 1000V thì có phải kiểm tra chất lượng hay không?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ Điều 1 Thông tư số 22/2011/TT-BKHCN ngày 22/09/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quản lý chất lượng đối với dây và cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc quản lý chất lượng đối với dây và cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V (sau đây viết tắt là dây và cáp cách điện bọc nhựa PVC) quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử ban hành kèm theo Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ”.

Qua tham khảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4:2009/BKHCN chỉ áp dụng đối với các loại dây và cáp cách điện bọc nhựa PVC có điện áp danh định đến và bằng 450/750V được viện dẫn tới các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng đối với mỗi chủng loại.

Do vậy, các loại dây và cáp cách điện bằng PVC không được quy định cụ thể trong QCVN 4:2009/BKHCN thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4:2009/BKHCN và Thông tư số 22/2011/TT-BKHCN, doanh nghiệp không phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.

Tham khảo công văn số 1051/TĐC-HCHQ ngày 12/06/2015 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, tuy dây điện mà công ty nêu không thuộc diện phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng mặt hàng dây và cáp cách điện bọc nhựa PVC phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 23 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa và ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập khẩu cần cẩu cũ

Câu hỏi: Công ty CP Gemadept là chủ sở hữu con tàu Pearl nhưng mang quốc tịch Panama. Hiện nay 2 cần cẩu trên tàu đã quá cũ, hiện chúng tôi muốn cắt bỏ và đưa cần cẩu cũ vào nội địa. Vây kính mong cho biết chúng tôi có thể nhập khẩu được 2 cần cẩu cũ này vào nội địa được không? Nếu được thì chúng tôi cần thực hiện thủ tục nào.

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Do công ty nêu rõ con tàu trên mang quốc tịch Panama nên việc nhập khẩu 02 cần cẩu cũ của con tàu xem như nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam.

Mặt hàng cần cẩu của tàu thủy có mã HS thuộc nhóm 8426. Các mặt hàng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng có mã số HS thuộc chương 84 mà không thuộc các Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu do Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định, khi nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chí, hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Công ty tham khảo quy định về yêu cầu về nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng quy định tại Chương II, hồ sơ thủ tục nhập khẩu và giám định thiết bị đã qua sử dụng quy định tại Chương III Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Ngoài ra, cần cẩu còn thuộc Danh mục hàng hoá có khả năng mất an toàn thuộc trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tại theo Thông tư 63/2011/TT-BGTVT ngày 22/12/2011 phải được chứng nhận công bố hay thử nghiệm phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng nếu thuộc diện được phép nhập khẩu

Nếu hàng hóa thỏa mãn quy định về chính sách mặt hàng thì được nhập khẩu và phải thực hiện về thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 16, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Invoice sau ngày bill có làm thủ tục xuất nhập khẩu được ko?

Câu hỏi: Chúng tôi thường nhập bắp hạt để sx thức ăn chăn nuôi. Nhưng ngày invoice thường đi sau ngày bill, lý do nhà cung cấp phải đi lấy hàng từ các nhà máy sau đó mới làm invoice . Vậy trường hợp này chúng tôi có làm thủ tục nhập khẩu được ko và có văn bản nào qui định?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Theo tập quán thương mại quốc tế, một trong những nội dung của Invoice có nội dung mô tả hàng hóa (số lượng, đơn giá, tổng trị giá, ký mã hiệu…) nên thông thường người xuất khẩu sẽ lập hóa đơn trước khi giao cho người vận chuyển. Do đó, ngày của hóa đơn thường trước ngày vận đơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi xuất khẩu, người xuất khẩu chưa xác định được giá chính thức nên chưa phát hành Commercial Invoice mà chỉ phát hành Provisional Invoice (hóa đơn tạm tính) hoặc Proforma Invoice (Hóa đơn chiếu lệ).

Trong trường hợp khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, bên xuất khẩu chưa cung cấp được Invoice chính thức (chưa có trị giá chính thức) thì thực hiện khai báo trị giá tạm tính theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính:

“Điều 17. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong một số trường hợp đặc biệt

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trị giá hải quan là giá tạm tính do người khai hải quan khai báo trên cơ sở các chứng từ, tài liệu liên quan và có sẵn tại thời điểm xác định trị giá. Khi có giá chính thức, trị giá hải quan được xác định theo phương pháp xác định trị giá quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Thủ tục xác định như sau:

a) Giá tạm tính:

a.1) Người khai hải quan: Khai giá tạm tính tại tiêu chí tương ứng trên tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu khi đăng ký tờ khai, đồng thời khai báo thời điểm có giá chính thức tại tiêu chí “phần ghi chú”.

a.2) Cơ quan hải quan: Kiểm tra giá tạm tính và thời điểm có giá chính thức theo quy định tại Điều 25 Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; theo dõi, đôn đốc người khai hải quan khai giá chính thức đúng thời điểm có giá chính thức.

b) Giá chính thức:

b.1) Người khai hải quan: Khai giá chính thức trên tờ khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan và nộp thuế chênh lệch (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức.

….c) Trường hợp thời điểm có giá chính thức vượt quá 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, người khai hải quan kê khai và nộp hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại (01 bản chụp) chứng minh thời điểm có giá chính thức, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thời điểm có giá chính thức; giao Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ hồ sơ, chứng từ, thực tế lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu để kiểm tra, xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định chấp nhận thời điểm có giá chính thức.

d) Điều kiện chấp nhận thời điểm có giá chính thức: Thời điểm có giá chính thức được chấp nhận nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

d.1) Hợp đồng mua bán hàng hóa có thỏa thuận về thời điểm có giá chính thức phù hợp với ngành hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo thông lệ quốc tế;

d.2) Thời điểm có giá thực tế phù hợp với thời điểm có giá chính thức theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng;

d.3) Giá chính thức phù hợp với giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo chứng từ thanh toán.

Trường hợp không đủ điều kiện để được chấp nhận thời điểm có giá chính thức, đồng thời số thuế tính theo giá chính thức cao hơn số thuế đã nộp theo giá tạm tính thì người khai hải quan phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch”.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục nhập khẩu chất bám dính trong nông nghiệp

Câu hỏi: Về thủ tục nhập khẩu sản phẩm CLEAR-Chất bám dính dùng trong nông nghiệp, sản phẩm này coi như một chất phụ gia khi được trộn chung với phân bón, thuốc bảo vệ thực vật làm tăng hiệu quả của phân bón, thuốc Bảo vệ thực vật. Thành phần: Polyoxyethyene sorbitan monolaurat 10%, non ionic surfactant.

Vậy khi sản phẩm này nhập về sẽ làm công bố chất lượng theo Thông tư 41/2014/BNNPTNT quản lý về phân bón hay Thông tư 21/2015/BNNPTNT quản lý về thuốc Bảo vệ thực vật? Trân trọng!

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Do Công ty chưa nêu rõ phân loại mặt hàng trên (tên hàng theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, mã số HS) nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác.

Mặt hàng “Chất bám dính dùng trong nông nghiệp”  hiện không được định danh trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015. Công ty cần cung cấp cụ thể tên hàng, mã số HS, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa để xem xét và quyết định có thể phân loại hàng hóa vào thuốc bảo vệ thực vật hay phân bón hay không thuộc hai loại nêu trên.

Nếu mặt hàng của công ty là “Phân bón” thuộc Chương 31 thì thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 41/2014/BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Nếu mặt hàng của công ty là “Thuốc bảo vệ thực vật” (nhóm 3808) thì thuộc Thông tư số 21/2015/BNNPTNT ngày 08/06/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

Công ty căn cứ vào phân loại hàng hóa và phạm vi điều chỉnh của từng Thông tư để áp dụng cho phù hợp.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Cục Trồng trọt và Cục Bảo vệ thực vật  và Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Nhập khẩu thớt và dao phải kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm

Câu hỏi: Chúng tôi có nhập các mặt hàng – Dao bằng sứ mã HS 69111000 – Dụng cụ gọt vỏ bằng sứ mã HS 69111000 – Thớt bằng nhựa mã HS 39241000. Thông tư 40/2016 chỉ quy định các mặt hàng là Dụng cụ và vật liệu chứa đựng thực phẩm mới phải kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm.

Vậy các mặt hàng trên của chúng tôi chỉ tiếp xúc nhưng không chứa đựng có phải kiểm tra An toàn vệ sinh thực phẩm không?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Theo quy định hiện tại Điều 3 và Điều 14 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ thì tất cả “Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm” đều phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.

Căn cứ Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm theo mã số HS trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế ban hành kèm Thông tư số 40/2016/TT-BYT ngày 04/11/2016 của Bộ Y tế thì “Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp bằng sứ mã HS 6911.10.00”, “Thớt bằng nhựa mã HS 3924.10.00” thuộc Danh mục trên (mục 4.5 và mục 4.1). Trong nội dung công ty nêu thì các dụng cụ nêu trên có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nên sẽ chịu sự điều chỉnh của Thông tư trên.

Đề nghị tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Doanh nghiệp chế xuất có nộp thuế nhập khẩu khi mua hàng trong khu chế xuất không?

Câu hỏi: Doanh nghiệp A là DNCX nhập khẩu mặt hàng dây truyền sản xuất dịch truyền, sau khi hoàn thành sản phẩm doanh nghiệp A bán hàng cho doanh nghiệp B (cũng là DNCX). Sau đó doanh nghiệp B bán hàng ra tiêu thụ nội địa.

1/ doanh nghiệp B có nộp thuế NK và thuế VAT không?

2/ doanh nghiệp A có nộp thuế NK và VAT không?

3/ bộ hồ sơ hải quan của doanh nghiệp A bán hàng cho doanh nghiệp B gồm những gì? và doanh nghiệp B bán hàng ra tiêu dùng nội địa thì bộ hồ sơ hải quan như thế nào?

4/ doanh nghiệp B có nộp thuế XK và VAT không?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT:

– Căn cứ điểm c khoản 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016 của Quốc hội quy định:

“Điều 2. Đối tượng chịu thuế

4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác”;

– Căn cứ  khoản 2 điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định:

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

…“2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước”.

– Căn cứ khoản 1 điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

…“20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

Hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.

– Căn cứ khoản 1 điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật….”

Theo các quy định trên, cả hai doanh nghiệp chế xuất không phải kê khai nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập nhẩu và thuế GTGT khi có trao đổi, mua bán dây chuyền sản xuất nếu được phép thực hiện như quy định về thanh lý máy móc thiết bị.

Khi doanh nghiệp chế xuất (doanh nghiệp B) xuất bán sản phẩm cho doanh nghiệp nội địa thì doanh nghiệp chế xuất (doanh nghiệp B) phải kê khai nộp thuế GTGT với cơ quan Thuế địa phương. Đồng thời, doanh nghiệp nội địa phải kê khai nộp thuế nhập khẩu, GTGT theo quy định.

2. Về hồ sơ thủ tục hải quan:

2.1. Hồ sơ thủ tục hải quan trường hợp mua bán hàng hoá giữa 02 DNCX:

– Căn cư điểm c khoản 1 điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 74. Nguyên tắc chung

1. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất (sau đây viết tắt là DNCX) phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan:

    a) Hàng hoá mua bán giữa các DNCX với nhau;

…Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hoá đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hoá”.

Theo quy định trên, khi việc mua bán giữa doanh nghiệp A và doanh nghiệp B, doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan. Trường hợp không làm thủ tục hải quan, công ty phải lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hoá đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hoá. Trường hợp làm thủ tục hải quan công ty thực hiện theo khoản 4 điều 75 thông tư 38/2015/TT-BTC, cụ thể:

Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX

…4. Đối với hàng hoá mua, bán giữa hai DNCX: Trường hợp lựa chọn làm thủ tục hải quan thì thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư này”.

2.2. Hồ sơ thủ tục hải quan đối với trường hộp mua bán giữa DNCX và doanh nghiệp nội đia:

– Căn cứ khoản 3 điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX

…“3. Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa

DNCX, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư này”.

Theo quy định trên, khi Doanh nghiệp B bán hàng cho doanh nghiệp nội địa phải thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu hàng phi mậu dịch

Câu hỏi: 17950:

Chúng tôi muốn nhập về một số sản phẩm tủ lạnh, tủ đông công nghiệp hàng mẫu (hàng không thanh toán ) từ công ty mẹ bên Nhật Bản.

1. Nếu công ty nhập những tủ lạnh, tủ đông công nghiệp theo dạng tạm nhập về để triển lãm & làm mẫu trong nhà máy trong một thời gian thì sau khi triển lãm hoặc làm mẫu kết thúc công ty có thể tái xuất những sản phẩm này sang một khách hàng khác (cũng cùng trong tập đoàn) ở Singapore , Thailand… có được hay không. Những hàng này cũng sẽ không thanh toán .
2. Nếu công ty nhập những  tủ lạnh , tủ đông công nghiệp theo dạng nhập phi mậu dịch về để trưng bày, làm mẫu trong nhà máy thì công ty có thể xuất phi mậu dịch những sản phẩm này sang một khách hàng khác (cũng cùng trong tập đoàn) ở Singapore , Thailand… có được hay không ? . Những hàng này cũng sẽ không thanh toán. Nếu được thì thủ tục HQ như thế nào ? Công ty có phải đóng thuế cho phần hàng nhập Phi mậu dịch này hay không ?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất để giới thiệu sản phẩm được thực hiện thủ tục hải quan theo Điều 53 Nghị định số 08/2015/NĐ-CPngày 21/01/2015 của Chính phủ.

Hàng hóa tạm nhập – tái xuất để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định (nghiên cứu và phát triển sản phẩm) được thực hiện thủ tục hải quan theo Điều 54 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ. Việc tái xuất tuỳ theo lựa chọn và chịu trách nhiệm về loại hình kinh doanh của công ty theo số lượng phù hợp.

2. Căn cứ hướng dẫn tại công văn 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan về hướng dẫn mã loại hình, trong trường hợp hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán thì công ty có thể khai báo theo loại hình H11 – Hàng nhập khẩu khác.

Thủ tục hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính. Công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định đối với loại hình hàng nhập khẩu không phục vụ cho hoạt động sản xuất nêu trên theo giấy phép .

Đề nghị công ty tham khảo nội dung các quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi nộp báo cáo quyết toán để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục Nhập khẩu xe nâng cũ

Câu hỏi: Công ty chúng tôi chuyên kinh doanh về kho bãi, hiện công ty chúng tôi đang có nhu cầu nhập khẩu xe nâng điện cũ (Electric Battery) từ Châu Âu. Xin hỏi thủ tục hải quan, kiểm tra chuyên ngành…như thế nào?

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Mặt hàng “xe nâng điện đã qua sử dụng” nhập khẩu từ Châu Âu không thuộc diện cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ nên công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thông thường khác.

– Căn cứ điểm 3, Phần 5 thuộc trách nhiệm của Bộ Giao thông Vận tải theo Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ) thì mặt hàng xe nâng hàng thuộc diện phải kiểm tra chất lượng nhà nước khi nhập khẩu.

– Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài Chính.

Đề nghị công ty tham khảo quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét giải quyết.

Thủ tục nhập khẩu giống cây trồng

Trả lời:

Căn cứ Điều 14, Điều 15 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; theo đó quy định việc nhập khẩu giống cây trồng như sau:

“Điều 14. Nhập khẩu giống cây trồng

1. Nhập khẩu có giấy phép

Thương nhân nhập khẩu giống cây trồng chưa có tên trong Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh hoặc Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam, hoặc chưa có văn bản công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới hoặc văn bản công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới phải được Tổng cục Lâm nghiệp hoặc Cục Trồng trọt cấp phép.

2. Nhập khẩu không cần giấy phép

Thương nhân nhập khẩu giống cây trồng có tên trong Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh hoặc Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam hoặc có văn bản công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới hoặc văn bản công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam, không phải xin phép.

Điều 15. Thành phần hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống cây trồng nông nghiệp:

a) Đơn đăng ký nhập khẩu theo mẫu số 03/TT ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tờ khai kỹ thuật theo mẫu số 04/TT ban hành kèm theo Thông tư này (chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu);

c) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); chứng minh thư hoặc hộ chiếu (đối với cá nhân).

d) Trường hợp giống cây trồng nhập khẩu lần thứ 02 trở đi để khảo nghiệm, sản xuất thử phải nộp báo cáo kết quả nhập khẩu, khảo nghiệm, sản xuất thử lần nhập trước, không cần nộp các loại giấy tờ quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này;

đ) Trường hợp nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, hợp tác quốc tế phải bổ sung một (01) bản sao chụp thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài kèm theo một (01) bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của thương nhân đăng ký nhập khẩu.

e) Trường hợp nhập khẩu tham gia hội chợ, triển lãm phải bổ sung Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội trợ, triển lãm tại Việt Nam;

g) Trường hợp nhập khẩu quà tặng phải bổ sung một (01) bản sao chụp  giấy xác nhận giữa hai bên bằng tiếng nước ngoài kèm theo một (01) bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của thương nhân đăng ký nhập khẩu;

h) Trường hợp nhập khẩu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, hồ sơ phải bổ sung:

– Bản sao chụp chứng thực hoặc bản sao chụp mang theo bản gốc để đối chiếu văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chương trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định của pháp luật;

– Riêng đối với trường hợp nhập khẩu giống cây trồng để phục vụ dự án xây dựng đường giao thông phải bổ sung bản sao chứng thực Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale – CFS) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp hoặc bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: giấy xác nhận phù hợp chuẩn, giấy công nhận giống cây trồng mới, giấy xác nhận giống cây trồng không nằm trong Danh mục cấm sử dụng của nước xuất khẩu, giấy chứng nhận khác có nội dung tương tự kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu hoặc kết quả nghiên cứu, khảo nghiệm tại Việt Nam cho thấy giống cây trồng an toàn với môi trường. Trường hợp thương nhân nộp bản sao chụp các loại giấy tờ trên mang theo bản chính để đối chiếu.

..

5. Cơ quan thực hiện:

a) Đối với giống cây trồng nông nghiệp: Cục Trồng trọt

– Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận “một cửa” – Văn phòng Cục Trồng trọt

– Website:                    www.cuctrongtrot.gov.vn.

– Địa chỉ:                      Nhà A6A, Số 02 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội.

– Điện thoại:          04.3823.4651               Fax: 04.3734.4967

– Email:                        vanphongctt@gmail.com “

Căn cứ quy định nêu trên, khi nhập khẩu giống cây ngoài bộ hồ sơ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, công ty phải nộp hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống cây trồng gửi đến Cục Trồng trọt để xem xét.

(theo customs.gov.vn)

THỦ TỤC NHẬP KHẨU MẬT ONG

Như tìm hiểu thì nếu nhập khẩu mật ong, ngoài thủ tục hải quan, cần phải làm thủ tục theo quy định quản lý chuyên ngành như sau:

2/ Thủ tục theo quy định quản lý chuyên ngành:

2.1. Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm: Tại phần VII Phụ lục 2 Danh mục các sản phẩm/ nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thì có hàng hóa của doanh nghiệp.

2.2. Kiểm dịch động vật: Điểm 11, phần II, Mục 2 Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch ban hành kèm theo Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì mật ong thuộc đối tượng phải kiểm dịch. – Việc kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thủy sản thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT-BTC-BNN-BTS ngày 14 tháng 3 năm 2003.

Xin hỏi những chứng từ cần thiết và trình tự để nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận kiểm dịch động vật và an toàn vệ sinh thực phẩm.
=============================
Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Trường hợp công ty nhập khẩu mật ong tự nhiên để làm thực phẩm.

1.1. Về kiểm tra an toàn thực phẩm:

Mặt hàng “mật ong tự nhiên” thuộc danh mục động hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan ban hành kèm theo quyết định số 4069/QĐ-BNN-QLCL ngày 14/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Về hồ sơ thủ tục đề nghị công ty thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2015/TT-BNNPTNTngày 16/03/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trường hợp vướng mắc đề nghị công ty liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn cụ thể (chi tiết đơn vị xử lý ban hành kèm theo Quyết định số 3254/QĐ-BNNPTNT ngày 27/12/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để được hướng dẫn cụ thể.

1.2. Về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật:

Mặt hàng “mật ong tự nhiên” không thuộc danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch ban hành kèm theo quyết định số 4758/QĐ-BNN-TY ngày 18/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tuy nhiên, trước đây mặt hàng này thuộc Danh mục hàng hoá phải kiểm dịch thực vật theo Quyết định 45/2005/QD-BNN ngày 25/07/2016 của Bộ Nông nghiệp phát triển Nông thôn.

2. Trường hợp công ty nhập khẩu mật ong tự nhiên để nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm.

– Căn cứ Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định mỹ phẩm thuộc hàng hoá nhập khẩu có điều kiện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế.

– Căn cứ Điều 3 , Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm như sau:

“Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Điều 35. Nhập khẩu mỹ phẩm

1. Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận”.

– Về dược phẩm: đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 19. Nguyên liệu làm thuốc theo Thông tư 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc./.

CO FORM D CẤP TRƯỚC NGÀY TÀU CHẠY

Kính gửi TCHQ, Công ty tôi nhập khẩu mặt hàng cánh quạt từ Malaysia. Chúng tôi có C/O form D để hưởng ưu đãi thuế. Tuy nhiên, chúng tôi đang bị vướng mắc về ngày cấp C/O. Ngày cấp trên C/O của chúng tôi là 27 May 2013. Ngày tàu chạy là ngày 03 Jun 2013. Khi chúng tôi xuất trình C/O cho Hải quan nơi chúng tôi mở tờ khai thì không được chấp nhận vì lý do là ngày cấp C/O trước ngày tàu chạy. Tôi xin hỏi, Vậy C/O mà chúng tôi đang có thì có được chấp nhận để hưởng ưu đãi thuế không? Và có qui định nào liên quan đến hiệu lực và ngày cấp C/O hàng nhập khẩu không?
=====================
Hàng hóa có xuất xứ từ Malaysia và có C/O mẫu D do Malaysia phát hành. Quy định về thủ tục và kiểm tra C/O thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương.
Theo quy định tại Thông tư dẫn trên về thời điểm cấp C/O:
“1. C/O được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc một thời gian ngắn sau đó, nếu, theo các quy tắc xuất xứ quy định tại Phụ lục 1, hàng hóa xuất khẩu được xác định là có xuất xứ từ lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
2. Trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc sau ba (03) ngày tính từ ngày xuất khẩu do sai sót, sự bỏ quên không cố ý hoặc có lý do chính đáng, C/O có thể được cấp sau nhưng không quá một (01) năm kể từ ngày hàng được chất lên tàu và phải đánh dấu vào ô “Issued Retroactively”.”
Tuy nhiên, để tạo thuận lợi thương mại, các nước Asean đã thống nhất chấp nhận C/O được cấp trước ngày xuất khẩu ghi trên vận đơn. Do vậy, Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 7119/TCHQ-GSQL ngày 24/11/2009. Theo đó, chấp nhận C/O mẫu D có ngày ký phát hành trước ngày xuất khẩu ( ngày phát hành vận đơn) nếu cơ quan Hải quan không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ, C/O phù hợp với thực tế hàng hóa và đáp ứng các quy định khác về thủ tục hải quan.

Lệ phí Hải quan tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ

Câu hỏi: Xin chào Ban tư vấn, Xin cho hỏi từ ngày 01/01/2017 các trường hợp tờ khai hải quan Nội địa và XNK TC có phải nộp lệ phí hay không? Các tờ khai nhánh có phải nộp lệ phí hay không? Xin cám ơn

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

-Căn cứ Điều 3 Thông tư số 274/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính:

Điều 3. Các trường hợp miễn thu phí, lệ phí

Miễn thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh trong các trường hợp sau đây:

1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người; hàng bưu phẩm, bưu kiện được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng hoặc có tổng số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới mức 50.000 đồng cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức theo quy định.

5. Phương tiện vận tải thường xuyên qua lại biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.

6. Hàng hóa, phương tiện quá cảnh được miễn theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.

Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ, mua bán trao đổi giữa DNCX với DN nội địa không thuộc các trường hợp miễn thu phí, lệ phí trong quy định nêu trên.

-Riêng trường hợp tờ khai nhánh, tham khảo nội dung tại Điểm 3 công văn số 5665/BTC-TCHQ ngày 29/04/2014 của Bộ Tài chính:

“3. Hệ thống VNACCS chỉ hỗ trợ cho phép khai tối đã 50 dòng hàng trên một tờ khai. Do vậy, để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi sử dụng hệ thống VNACCS để khai báo hải quan cũng như công tác lưu giữ hồ sơ đối với các lô hàng có trên 50 dòng hàng, Bộ Tài chính hướng dẫn:

Chỉ thu lệ phí cho tờ khai đầu tiên của lô hàng để giảm thiểu chi phí phát sinh của doanh nghiệp khi áp dụng quy định mới”.

Tuy nhiên, công văn số 5665/BTC-TCHQ ngày 29/04/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014, nay đã hết hiệu lực và thay thế bằng Thông tư 38/2015/TT-BTC. Do đó, đề nghị công ty liên hệ Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để nêu vướng mắc bằng văn bản để có cơ sở báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan

Thủ tục công nhận doanh nghiệp ưu tiên

– Trình tự thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp có văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành gửi đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Bước 2: Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra hồ sơ thực tế của Doanh nghiệp (bao gồm kiểm tra sau thông quan).

Bước 3: Sau khi kiểm tra thực tế sau thời hạn 5 ngày làm việc Cục Hải quan tỉnh, thành phố gửi báo cáo lên Tổng cục Hải quan. Căn cứ báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét.

– Bước 4: Tổng cục Hải quan và doanh nghiệp tiến hành ký bản ghi nhớ.

– Bước 5: Tổng cục Hải quan quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên.

– Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổng cục Hải quan

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

– Văn bản đề nghị: 01 bản chính (theo mẫu 02a/DNUT ban hành kèm theo Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/05/2015);

+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 (hai) năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp;

+ Báo cáo kiểm toán trong 02 (hai) năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp;

+ Bản kết luận thanh tra trong 02 (hai) năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;

+ Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, kiểm soát an ninh an toàn dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chính;

+ Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp.

– Đối với dự án đầu tư trọng điểm được Thủ tướng Chính phủ có ý kiến trước khi cấp phép đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản, chủ đầu tư có hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên. Hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên và cam kết triển khai dự án đúng tiến độ theo mẫu 02b/DNUT ban hành kèm theo Thông tư số 72/2015/TT-BTC: 01 bản chính;

+ Giấy chứng nhận đầu tư, Giải trình kinh tế kỹ thuật: 01 bản chụp.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

– Thời hạn giải quyết: Thời gian xem xét công nhận doanh nghiệp ưu tiên không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ. Đối với các trường hợp phức tạp, doanh nghiệp lớn thì có thể gia hạn một lần nhưng không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc.

– Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp.

– Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.

nộp lệ phí.

– Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên.

– Phí, lệ phí: không có.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 02a/DNUT ban hành kèm Thông tư 72/2015/TT-BTC , Mẫu 02b/DNUT (đối với dự án đầu tư trọng điểm  được Thủ tướng có ý kiến trước khi cấp phép đầu tư) ban hành kèm Thông tư 72/2015/TT-BTC .

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Doanh nghiệp được xét chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện từ Điều 12 đến Điều 17 Thông tư 72/2015/TT-BTC, cụ thể:

* Điều kiện tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế

Trong thời hạn 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến thời điểm doanh nghiệp có văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi sau:

1. Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế; buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hình thức, mức xử phạt vượt thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và các chức danh tương đương;

3. Đối với đại lý làm thủ tục hải quan, số tờ khai hải quan đại lý làm thủ tục đứng tên bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền xử lý của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và chức danh tương đương không vượt quá tỷ lệ 0,5% tính trên tổng số tờ khai đã làm thủ tục hải quan.

4. Không nợ thuế quá hạn theo quy định.

* Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu

1. Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên.

2. Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam từ 40 triệu USD/năm trở lên.

3. Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam từ 30 triệu USD/năm trở lên.

4. Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan đứng tên đại lý trong năm đạt từ 20.000 tờ khai/năm trở lên.

Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này là kim ngạch bình quân của 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác.

5. Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với các doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.

* Điều kiện về thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử

Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp đảm bảo yêu cầu kiểm tra của cơ quan hải quan.

* Điều kiện về thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thực hiện thanh toán đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu qua ngân hàng theo quy định của ngân hàng nhà nước. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan số tài khoản, danh sách các ngân hàng giao dịch.

* Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ

Doanh nghiệp đạt điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện sau:

1. Doanh nghiệp thực hiện và duy trì các quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp;

2. Doanh nghiệp có các biện pháp, phương tiện, quy trình kiểm soát nội bộ đảm bảo an ninh an toàn dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

a. Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa từ doanh nghiệp đến cảng và từ cảng về doanh nghiệp;

b. Kiểm tra an toàn container trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải;

c. Giám sát tại các vị trí quan trọng: Khu vực tường rào, cổng ra vào, kho bãi, khu vực sản xuất, khu vực hành chính;

d. Phân quyền công nhân viên di chuyển, làm việc tại các khu vực phù hợp với nhiệm vụ;

đ. Kiểm soát an ninh hệ thống công nghệ thông tin;

e. An ninh nhân sự.

* Điều kiện chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán

1. Áp dụng các chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ Tài chính;

2. Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính nêu trong báo cáo kiểm toán phải là ý kiến chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam;

– Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

+ Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/05/2015 của Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp

THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1. Đối tượng miễn thuế

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá tạo tài sản cố định thuộc các dự án đầu tư vào các Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ (đính kèm) hoặc đầu tư vào các Khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quy định của Chính phủ sẽ được miễn thuế nhập khẩu.

Hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định không thuộc diện được miễn thuế giá trị gia tăng, trừ hàng hoá nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong các trường hợp sau: đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt.

Hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân;

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được;

e) Hàng hoá là trang thiết bị nhập khẩu lần đầu theo danh mục do Chính phủ quy định của dự án đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ.

2. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế

– Hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu nêu trên, trước khi làm thủ tục đăng ký tờ khai nhập khẩu, doanh nghiệp liên hệ Phòng Thuế xuất nhập khẩu thuộc Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai để đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế.

– Doanh nghiệp có thể đăng ký danh mục hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu trực tiếp tại Cục Hải quan Đồng Nai bằng hồ sơ giấy hoặc đăng ký trực tuyến tại địa chỉ website: www.dncustoms.gov.vn của Cục Hải quan Đồng Nai.

– Hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế gồm:

+ Công văn đề nghị (theo mẫu đính kèm);

+ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế (theo mẫu đính kèm);

+Phiếu theo dõi trừ lùi đối với trường hợp không đăng ký Danh mục trên hệ thống VNACCS (theo mẫu đính kèm).

+ Người đăng ký Danh mục có trách nhiệm: đăng ký, sửa Danh mục qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (trừ trường hợp đăng ký Danh mục bản giấy); tự xác định nhu cầu sử dụng, xây dựng Danh mục theo quy định có liên quan; chịu trách nhiệm trước Pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng trên Danh mục và sử dụng đúng mục đích miễn thuế số hàng hóa này; Lưu giữ các chứng từ liên quan đến cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và xuất trình cho cơ quan hải quan, cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định;

+ Cơ quan hải quan có trách nhiệm: tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và phản hồi kết quả xử lý cho người khai hải quan.

Lưu ý:

Doanh nghiệp phải đăng ký danh mục hàng hoá miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan. Trường hợp sau khi làm thủ tục hải quan mới đăng ký danh mục hàng hoá miễn thuế sẽ không được xem xét miễn thuế nhập khẩu.

3. Về báo cáo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế

Doanh nghiệp đăng ký Danh mục miễn thuế có trách nhiệm báo cáo việc sử dụng hàng hóa miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Nội dung báo cáo theo mẫu số 17/BCKT-NKMT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

* Văn bản liên quan tham khảo:

– Nghị định số08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015của Chính phủ;

– Nghị định số118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015của Chính phủ;

– Điều 104, 105, 106 Thông tư số38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;

– Công văn số 0192/HQĐNa-NV ngày 29/01/2010 của Cục Hải quan Đồng Nai

THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

TẠI CẢNG CẠN (ICD)

          1. Định nghĩa: Cảng cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, là đầu mối tổ chức vận tải gắn liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cảng đường thủy nội địa quốc tế, cửa khẩu đường bộ quốc tế, đồng thời có chức năng là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.

          2. Vị trí cảng cạn:

a) Cảng cạn được hình thành trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế của vùng có khối lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng Container lớn (trên 50.000 TEU/năm) hoặc tại nơi có các cửa khẩu quốc tế có nhu cầu trung chuyển hàng hóa, các khu vực thường bị ùn tắc giao thông do phương tiện vận tải hàng hóa gây nên (trên 30.000 TEU/năm);

b) Vị trí của cảng cạn phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Phải phù hợp với quy hoạch hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt;

– Gắn với các hành lang vận tải chính (trục giao thông quốc gia, quốc tế) kết nối tới cảng biển phục vụ phát triển kinh tế vùng;

– Phải có ít nhất 2 phương thức vận tải để tạo điều kiện tổ chức vận tải đa phương thức hoặc kết nối trực tiếp với một phương thức vận tải có năng lực cao;

– Đảm bảo đủ diện tích để bố trí nơi làm việc cho các cơ quan, tổ chức hữu quan và đảm bảo đủ quỹ đất để đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài;

– Đảm bảo các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các yêu cầu về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.

          3. Chức năng của cảng cạn:

a) Nhận và gửi hàng hóa được vận chuyển bằng container;

b) Đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi Container;

c) Vận chuyển hàng Container từ cảng cạn đến cảng biển và ngược lại;

d) Kiểm tra và hoàn tất thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu;

đ) Gom và chia hàng lẻ đối với hàng có nhiều chủ trong cùng Container;

e) Kho, bãi tạm chứa hàng xuất, nhập khẩu và container rỗng;

g) Sửa chữa và bảo dưỡng container;

h) Các chức năng khác theo quy định của pháp luật.

          4. Các dịch vụ tại cảng cạn

Tùy theo quy mô và năng lực tổ chức quản lý khai thác của doanh nghiệp khai thác cảng cạn, dịch vụ cảng cạn có thể bao gồm các loại hình sau:

          4.1. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải:

a) Dịch vụ bốc xếp, bao gồm bốc xếp container và bốc xếp hàng hóa.

b) Dịch vụ lưu kho, lưu bãi;

c) Dịch vụ giao nhận;

d) Dịch vụ đại lý vận tải;

đ) Dịch vụ làm thủ tục hải quan;

e) Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa;

g) Dịch vụ gia cố, sửa chữa, vệ sinh container;

h) Dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

          4.2. Các dịch vụ vận tải:

a) Dịch vụ vận tải đường bộ;

b) Dịch vụ vận tải đường sắt;

c) Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa;

d) Dịch vụ vận tải đa phương thức;

đ) Dịch vụ trung chuyển hàng hóa.

          4.3. Các dịch vụ gia tăng giá trị hàng hóa:

Đóng gói, phân chia, đóng gói lại, phân loại, dán nhãn, gia công, lắp ráp, kiểm định và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.

          4.4. Các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Điều kiện thành lập Cảng cạn:

a) Đã được quy hoạch trong hệ thống cảng nội địa do Thủ tướng Chính phủ công bố;

b) Phải có diện tích từ 10 ha trở lên;

c) Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc, nơi kiểm tra hàng hoá, nơi lắp đặt trang thiết bị phục vụ việc kiểm tra, giám sát hải quan, kho chứa tang vật vi phạm;

d) Kho, bãi phải có hàng rào cứng kiên cố đảm bảo ngăn cách với khu vực xung quanh, được trang bị hệ thống camera, cân điện tử, các thiết bị khác để phục vụ thông quan hàng hoá. Hàng hoá ra vào kho, bãi phải được quản lý bằng Hệ thống máy tính và được kết nối với cơ quan hải quan.

          6. Hồ sơ đề nghị thành lập Cảng cạn:

a) Đơn đề nghị thành lập (theo mẫu số 03 Phụ lục IX ban hành kèm Thông tư này): 01 bản chính;

b) Văn bản chấp thuận thành lập cảng nội địa của Bộ Giao thông vận tải (trừ trường hợp cảng nội địa đã được Bộ Giao thông vận tải công bố trong quy hoạch): 01 bản chính;

c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh kho bãi: 01 bản chụp.

          7. Thủ tục thành lập:

a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị thành lập đến Cục Hải quan nơi đặt địa điểm làm thủ tục hải quan;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hải quan thực hiện:

b.1) Kiểm tra hồ sơ;

b.2) Khảo sát thực tế kho, bãi;

b.3) Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; đề xuất ý kiến, báo cáo kèm hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kèm hồ sơ, Tổng cục Hải quan hoàn thành việc thẩm định, báo cáo kết quả và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan; trường hợp không đủ điều kiện thành lập thì Tổng cục Hải quan có văn bản trả lời Cục Hải quan và doanh nghiệp.

          8. Thẩm quyền thành lập:

– Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố mở, đóng cảng cạn.

– Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập hoạt động địa điểm thông quan tại cảng cạn đã được công bố mở, chấm dứt hoạt động địa điểm thông quan tại cảng cạn đã được công bố đóng theo quy định của pháp luật.

          9. Thủ tục hải quan đối với Cảng cạn: có chức năng là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.

          Văn bản pháp lý liên quan:

– Luật Hải quan năm 2014.

– Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan.

– Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Quyết định số 47/2014/QĐ-TTg ngày 27/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động của cảng cạn.

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU XĂNG DẦU

 1. Thương nhân có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu được xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu và nguyên liệu (trừ dầu thô).

2. Thương nhân có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu được nhập khẩu nguyên liệu để pha chế xăng dầu; thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu, đủ điều kiện sản xuất thì được nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất và gia công xuất khẩu xăng dầu. Việc nhập khẩu nguyên liệu phải theo kế hoạch đã đăng ký sau khi được Bộ Công Thương xác nhận bằng văn bản.

3. Thương nhân có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, có ngành nghề kinh doanh cung ứng xăng dầu hàng không, dịch vụ cung ứng tàu biển thể hiện trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu để cung ứng (tái xuất) xăng dầu hoặc thông qua công ty cung ứng tàu biển có chức năng cung ứng tàu biển là đại lý của mình để cung ứng (tái xuất) xăng dầu cho các đối tượng sau đây:

a) Tàu bay của các hãng hàng không nước ngoài đỗ, dừng tại cảng hàng không Việt Nam, tàu bay của các hãng hàng không Việt Nam bay trên các tuyến bay quốc tế xuất cảnh.

b) Tàu biển quốc tịch nước ngoài neo đậu tại cảng biển, cảng sông quốc tế chạy tuyến quốc tế xuất cảnh và tàu biển quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế xuất cảnh.

4. Thương nhân có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu được hoạt động kinh doanh tạm nhập xăng dầu để cung ứng (tái xuất) xăng dầu cho các đối tượng sau đây để phục vụ sản xuất:

a) Doanh nghiệp chế xuất nằm trong hoặc nằm ngoài khu chế xuất.

b) Doanh nghiệp nằm trong các khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu Thương mại – Công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Văn bản pháp lý liên quan:

– Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ.

– Thông tư 38/2014/TT-BCTngày 24/10/2014 của Bộ Công thương.

– Thông tư 139/2013/TT-BTC ngày 09/10/2013 của Bộ Tài chính.

Hướng dẫn thủ tục và điều kiện nhập khẩu phế liệu

Thủ tục và điều kiện nhập khẩu phế liệu

1. Cơ sở pháp lý:

– Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ

– Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/11/2012 của liên Bộ Công Thương – Bộ Tài nguyên và Môi trường;

– Thông tư số 01/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

2. Một số khái niệm

– Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất.

– Thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất: là thương nhân có cơ sở sản xuất, sử dụng phế liệu nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất ra sản phẩm tại cơ sở sản xuất của mình.

– Thương nhân nhận ủy thác nhập khẩu: là thương nhân nhập khẩu phế liệu theo hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

(Căn cứ Điều 3, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BTC-BTNMT)

– Thương nhân ủy thác nhập khẩu: là thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất nhưng không trực tiếp nhập khẩu phế liệu mà ủy thác cho thương nhân khác nhập khẩu cho mình để làm nguyên liệu sản xuất.

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu: là Giấy chứng nhận cấp cho thương nhân đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BTC-BTNMT có cơ sở sản xuất, sử dụng phế liệu nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất tại cơ sở sản xuất của mình.

(Căn cứ Điều 3, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BTC-BTNMT)

 

3. Đối tượng và điều kiện nhập khẩu phế liệu

3.1. Đối tượng

3.1.1. Thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải có đủ các điều kiện sau:

+ Có kho bãi (có quyền sở hữu hoặc đồng sở hữu, hoặc thuê) dành riêng cho việc tập kết phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường;

+ Có công nghệ, thiết bị để tái chế phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu cho sản xuất;

+ Có phương án, giải pháp xử lý phế liệu nhập khẩu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; đảm bảo mọi chất thải từ quy trình sản xuất đều được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;

+ Đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

(Căn cứ, điểm 1, Điều 4, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BTC-BTNMT)

3.1.2. Thương nhân nhập khẩu ủy thác phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận.

+ Hợp đồng ủy thác nhập khẩu phế liệu phải ghi rõ loại phế liệu nhập khẩu và thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với Giấy chứng nhận được cấp.

+ Phế liệu phải thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

+ Hợp đồng nhập khẩu phế liệu phải ghi rõ nguồn gốc, thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với hợp đồng ủy thác nhập khẩu và cam kết tái xuất phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu về đến cửa khẩu nhưng không đạt các yêu cầu theo quy định tại Thông tư Liên tịch 34/2012/TTLT- BCT-BTNMT.

(Căn cứ, điểm 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BTC-BTNMT)

3.2. Điều kiện đối với phế liệu nhập khẩu:

– Phế liệu phải thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành đồng thời phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu hoặc các yêu cầu về mô tả phế liệu tương ứng trong Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu.

– Đối với những loại phế liệu mới phát sinh do nhu cầu sử dụng làm nguyên liệu sản xuất nhưng chưa có trong Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét từng trường hợp cụ thể để bổ sung vào Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu.

(Căn cứ Điều 5, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BTC-BTNMT)

 

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai)

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục 1)

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

– Một trong các tài liệu sau: Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; Giấy xác nhận hoặc Thông báo chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường; Quyết định phê duyệt hoặc Giấy xác nhận Đề án bảo vệ môi trường (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

– Kết quả giám sát chất lượng môi trường lần gần nhất của cơ sở sản xuất, nhưng không quá sáu (06) tháng tính đến ngày đề nghị cấp Giấy chứng nhận (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân). 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận

(Căn cứ, Điều 7, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BTC-BTNMT)

 

5. Ngoài hồ sơ hải quan theo quy định hiện hành về pháp luật hải quan, thương nhân nhập khẩu phế liệu lưu ý:

– Phế liệu nhập khẩu đã được làm sạch để loại bỏ chất thải;

– Những loại vật liệu, vật phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam; các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

– Đã được lựa chọn, phân loại riêng biệt theo mã HS, tên phế liệu, mô tả phế liệu, yêu cầu chất lượng phù hợp với quy định tại các Danh mục, gồm:

+ Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất ban hành kèm theo Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Danh mục phế liệu thu được trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan được phép nhập khẩu vào nội địa để làm nguyên liệu sản xuất ban hành tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Hàng hóa từ kho ngoại quan vào nội địa

Câu hỏi: Công ty là doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu phân DAP từ đối tác Trung Quốc vào kho ngoại quan (Do chưa tìm được người mua trong nước), mở tờ khai theo loại hình nhập Kho ngoại quan, đã thanh toán tiền hàng cho phía đối tác TQ. Sau đó chúng tôi tìm được người mua trong nước, khi thủ tục nhập khẩu từ kho ngoại quan vào nội địa thì chúng tôi có thể đứng tên chủ hàng trên tờ khai nhập kinh doanh (A11) được không ? (Sau khi nhập vào nội địa chúng tôi mới bán cho khách hàng, khách hàng không đứng tên trên tờ khai NK). Nếu được, thì theo quy định hồ sơ hải quan phải có hóa đơn thì hình thức thanh toán trên hóa đơn phải ghi không thanh toán hay như thế nào?

 

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Theo nội dung công ty nêu thì công ty thuê kho ngoại quan nhập hàng hóa vào và đã thanh toán tiền cho đối tác nước ngoài, như vậy công ty là chủ sở hữu của hàng hóa trong kho ngoại quan. Nay công ty muốn nhập khẩu hàng hóa từ kho ngoại quan vào nội địa để bán cho doanh nghiệp khác thì công ty làm thủ tục hải quan theo quy định tại Khoản 4 Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính:

Điều 91. Quản lý hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

…4. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất kho ngoại quan để nhập khẩu vào nội địa hoặc nhập khẩu vào khu phi thuế quan:

a) Trách nhiệm của người khai hải quan:

a.1) Cập nhật thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan vào phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan của chủ kho ngoại quan và chia sẻ các thông tin trên với cơ quan hải quan để quản lý, theo dõi;

a.2) Thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 52 Thông tư này tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.

b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan:

b.1) Kiểm tra đối chiếu thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu vào nội địa hoặc vào khu phi thuế quan đã có trên Hệ thống với thông tin trên phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan; In và lưu trữ kèm hồ sơ hàng hóa nhập kho ngoại quan;

b.2) Thực hiện các công việc theo quy định tại điểm d.1.2 khoản 2 Điều 51 Thông tư này.

c) Các loại hàng hóa sau đây không được nhập khẩu vào nội địa từ kho ngoại quan:

c.1) Hàng hóa theo quy định phải làm thủ tục nhập khẩu tại cửa khẩu;

c.2) Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được chuyển cửa khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, trừ hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để phục vụ sản xuất, gia công và hàng hóa được sản xuất, gia công tại Việt Nam”.

Khi công ty trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa của chính mình từ kho ngoại quan vào nội địa thì công ty có thể kê khai tên công ty là người nhập khẩu trên tờ khai. Bên cạnh đó, trong hồ sơ hải quan, doanh nghiệp cung cấp cho cơ quan hải quan lệnh giao hàng, trong đó đề nghị chủ kho ngoại quan xuất hàng cho công ty, đồng thời cung cấp Invoice khi công ty mua hàng với đối tác nước ngoài (thể hiện trị giá hàng hóa) để làm thủ tục nhập khẩu.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục xuất khẩu pallet gỗ từ gỗ dán ép và gỗ keo rừng trồng

Câu hỏi: Công ty xuất khẩu pallet gỗ làm từ gỗ keo rừng trồng đi nước ngoài. Khi làm thủ tục hải quan ngoài chứng từ chứng minh nguồn gốc gỗ từ gỗ rừng trồng, chúng tôi có phải nộp thêm Biên bản kiểm lâm có xác nhận của Chi cục Kiểm Lâm Hải Phòng không?

 

 

Trả lời: Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

-Căn cứ Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu quy định tại Phụ lục I và Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ tại Phụ lục II Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì mặt hàng sản phẩm gỗ có nguồn gốc từ gỗ rừng trồng không thuộc các danh mục nêu trên nên doanh nghiệp có thể xuất khẩu mà không cần xin giấy phép.

-Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định Thông tư 40/2015/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 10 năm 2015 thay thế các điều Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản):

Điều 17. Lâm sản sau chế biến

1. Hồ sơ lâm sản sau chế biến từ gỗ rừng tự nhiên trong nước của tổ chức xuất ra gồm: hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại.

2. Lâm sản sau chế biến từ gỗ nhập khẩu, gỗ sau xử lý tịch thu:

a) Hồ sơ lâm sản sau chế biến từ gỗ nhập khẩu, gỗ sau xử lý tịch thu của tổ chức quy định tại điểm a, Khoản 4, Điều 26 của Thông tư này xuất ra gồm: hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê lâm sản.

b) Hồ sơ lâm sản sau chế biến từ gỗ nhập khẩu, gỗ sau xử lý tịch thu của tổ chức quy định tại điểm b, Khoản 4, Điều 26 của Thông tư này xuất ra gồm: hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại.

3. Hồ sơ lâm sản sau chế biến từ gỗ rừng tự nhiên trong nước, gỗ nhập khẩu, gỗ sau xử lý tịch thu của cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra: bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại.

4. Hồ sơ lâm sản sau chế biến từ gỗ rừng trồng tập trung, vườn nhà, trang trại, cây trồng phân tán.

a) Hồ sơ lâm sản sau chế biến từ gỗ rừng trồng tập trung, vườn nhà, trang trại, cây trồng phân tán của tổ chức xuất ra gồm: hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê lâm sản.

b) Hồ sơ lâm sản sau chế biến từ gỗ rừng trồng tập trung, vườn nhà, trang trại, cây trồng phân tán của cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra: bảng kê lâm sản.

5. Hồ sơ lâm sản ngoài gỗ sau chế biến

a) Hồ sơ lâm sản ngoài gỗ sau chế biến của tổ chức xuất ra gồm: hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê lâm sản.

b) Hồ sơ lâm sản ngoài gỗ sau chế biến của cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra: bảng kê lâm sản.”

Do đó, khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm bằng gỗ (trừ sản phẩm gỗ cấm xuất khẩu quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNN), ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, tùy thuộc vào nguồn gốc gỗ thực tế xuất khẩu, công ty có thể tham khảo quy định trên để chuẩn bị hồ sơ lâm sản hợp pháp.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể

KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

 1- NHỮNG YÊU CẦU BỨC XÚC CỦA THỰC TẾ

Cùng với tốc độ phát triển mạnh mẽ theo chiều hướng toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới, quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia cũng ngày càng gia tăng. Thương mại quốc tế đã thật sự trở thành động lực phát triển của mỗi quốc gia cũng như của nền kinh tế thế giới, sự hấp dẫn và sức cuốn hút của thương mại quốc tế mạnh đến mức không quốc gia nào đủ can đảm từ chối nó.

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization – WTO) thì: nếu tỉ trọng thương mại trong GDP toàn cầu năm 1950 là 7%  thì năm 2000 đã là 23%. Thương mại quốc tế năm 1991 tăng 50 lần năm 1950, cũng trong khoảng thời gian này tốc độ tăng trung bình của Thương mại quốc tế là 11,2% /năm gấp 3 lần tốc độ tăng GDP trung bình hàng năm của Thế giới. ([1])… Từ năm 1995 đến nay kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm của Việt nam tăng bình quân 20% (2)… Tình hình thực tế trên đây đã dẫn đến số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu lưu chuyển qua các cửa khẩu hải quan ngày càng nhiều hơn, cho dù ngành Hải quan có cố gắng đến mức tối đa, tăng cường nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại nhưng cũng không thể kiểm tra hết hàng hoá lưu chuyển qua các cửa khẩu Hải quan.

Thương mại quốc tế phát triển dẫn đến sự ra đời của các hiệp định thương mại quốc tế song phương (Ví dụ hiệp định thương mại Việt Mỹ) và đa phương (Các hiệp định: GATT, CEPT, AFTA…) các hiệp định này một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế phát triển nhưng mặt khác lại luôn luôn đòi hỏi giảm bớt thủ tục phiền hà, giải phóng hàng hoá ra khỏi các cửa khẩu hải quan càng nhanh càng tốt. Thực tế này đang tạo ra sức ép từ nhiều phía cho ngành hải quan:

– Khối lượng hàng hoá cần phải kiểm tra tăng lên.

– Thời gian lưu giữ hàng hoá để kiểm tra bị rút ngắn lại.

– Nhưng chính phủ và nhân dân vẫn đòi hỏi ngành Hải quan phải hoàn thành ngày càng xuất sắc hơn nhiệm vụ chống gian lận thương mại, bảo vệ sản xuất nội địa và không để thất thu thuế.

Mặt khác theo Hiệp định trị giá GATT khi chưa có đầy đủ bằng chứng để phủ định trị giá hàng hoá do chủ hàng khai báo Hải quan không để áp đặt trị giá tính thuế mà phải chấp nhận trị giá hải quan do chủ hàng khai báo.

Những khó khăn thách thức đối với nhiệm vụ chống gian lận thương mại của ngành hải quan còn phải tính đến một thực tế không dễ vượt qua đó là thiếu thông tin về hàng hoá, trị giá tính thuế và trình độ nghiệp vụ của nhân viên Hải quan tại các cửa khẩu còn thiếu bất cập. Trong khoảng thời gian ngắn ngủi lưu giữ hàng hoá tại các cửa khẩu, các nhân viên hải quan chỉ có thể “kiểm tra đại diện” theo xác suất một số lượng hàng hoá ở một chừng mực nào đó, thường không quá 10% và chứng từ thương mại Hải quan (Commercial customs documents) do chủ hàng xuất trình tức là mới kiểm tra “một nửa bức tranh” mà thôi. Nửa còn lại của bức tranh là những chứng từ, số và các ghi chép kế toán, ngân hàng… thì lại do chủ hàng nắm giữ và trong đó có nhiều chứng từ chỉ phát sinh sau khi hàng hoá đã được giải phóng ra khỏi cửa khẩu hải quan thậm chí đã bán cho người thứ ba.

Kinh nghiệm thực tế của Hải quan các nước cho thấy nếu chỉ dừng công việc kiểm tra của hải quan tại cửa khẩu thì không những không thể phát hiện và ngăn chặn các trường hợp cố ý gian lận mà còn gây phiền phức, ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu. Về mặt lý luận cũng cần nhìn nhận một cách nghiêm túc mối quan hệ biện chứng giữa các biện pháp quản lý nhà nước về Hải quan với hoạt động thực tế của thương mại quốc tế, biểu hiện cụ thể của mối quan hệ này là quan hệ giữa thủ tục hải quan và thực tế hoạt động xuất nhập khẩu. Khi thương mại quốc tế còn ở trình độ vận chuyển hàng hoá bằng các đội thuyền gỗ có buồm, hay trên lưng lạc đà, thanh toán còn giản đơn dưới dạng tiền trao cháo múc hoặc hàng đổi hàng… thì thủ tục Hải quan cũng đơn giản hơn. Ngày nay khi thương mại điện tử ra đời người ra có thể buôn bán qua mạng Internet… thì thủ tục Hải quan cũng không thể quá đơn giản như xưa.

Đứng trước thực tế đó ngành Hải quan cần phải tăng cường hiệu lực công tác của mình bằng cách áp dụng những biện pháp nghiệp vụ kéo dài thời hiệu kiểm tra, mở rộng phạm vi và đối tượng kiểm tra kiểm soát… Biện pháp nghiệp vụ thoả mãn các yêu cầu này chính là Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ).

Theo quan điểm của Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs Organization – WCO) thì “Trong điều kiện hiện nay việc duy trì và phát triển hệ thống KTSTQ của ngành hải quan là tuyệt đối cần thiết vì một hệ thống KTSTQ đủ mạnh có thể ngăn chặn và phát hiện mọi hình thức gian lận thương mại, đặc biệt là gian lận về trị giá hải quan, dù cho hệ thống trị giá hải quan đó được xác định theo bất cứ phương pháp nào” ([2]1).

Thực chất kiểm tra sau thông quan là việc kiểm tra tính xác thực của các thông tin do người hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (gọi tắt là chủ hàng) đã khai báo với hải quan thông qua việc kiểm tra các chứng từ thương mại, ngân hàng, kế toán… có liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu. Để thực hiện các cuộc kiểm tra này công chức hải quan phải vận dụng các kiến thức chuyên ngành như: thương mại quốc tế, ngân hàng, kế toán… trên cơ sở tư duy kiểm toán để pháp hiện gian lận, sai sót. Xuất phá từ yêu cầu nghiệp vụ này mà Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs Organization WCO) và Hải quan các nước gọi nghiệp vụ này là Kiểm toán sau thông quan (Post Clearance Audit – PCA) hoặc “Kiểm toán Hải quan” (Customs Audit), Việt Nam gọi là Kiểm tra sau thông quan. Trong tài liệu này các cụm từ: Kiểm tra sau thông quan, Kiểm toán Hải quan và Kiếm toán sau thông quan được sử dụng với ý nghĩa như sau.

2. KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN LÀ GÌ

Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) là quá trình nhân viên Hải quan kiểm tra tính trung thực hợp lý và độ tin cậy của các thông tin chủ hàng đã khai báo với hải quan thông qua việc kiểm tra các chứng từ thương mại hải quan, chứng từ kế toán, ngân hàng của các lô hàng đã thông quan. Những chứng từ này do các chủ thể (cá nhân/công ty) có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến thương mại quốc tế lưu giữ.

Từ định nghĩa trên đây ta có thể rút ra một số nhận xét về đặc điểm của KTSTQ :

2.1. Về đối tượng kiểm tra

KTSTQ chỉ kiểm tra các đơn vị có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến kinh doanh XNK đang hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Không phân việt thành phần kinh tế, nguồn vốn sở hữu cũng không chờ đợi sự thoả thuận hoặc văn bản yêu cầu của doanh nghiệp.

a. Các chủ thể liên quan trực tiếp đến kinh doanh XNK chính là các chủ hàng XNK (doanh nghiệp và /hoặc cá nhân).

b. Các chủ thể liên quan gián tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu có thể là (nhưng không chỉ giới hạn trong các đối tượng này) :

– Các đại lý khai thuê/ môi giới hải quan : nắm giữ các chứng từ thương mại hải quan, các thông tin khác về hàng hoá và trị giá.

– Các doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác : nắm giữ các thông tin giao dịch trước khi hợp đồng thương mại và hợp đồng thương mại…

– Các doanh nghiệp kho vận ngoại thương : nắm giữ các chứng vận chuyển hàng hoá, số lượng bản chất chủng loại đơn giá, tổng trị giá hàng hoá.

– Các hãng vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu : phát hành và lưu giữ chứng từ vận chuyển, hành trình của con tàu, cước phí vận tải (để xác định trị giá hải quan và xuất xứ hàng hoá), biên bản hải sự, báo cáo tổn hại hàng hoá (để xem xét trường hợp tổn thất trị giá thương mại của hàng hoá – một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới giảm thuế thường bị lạm dụng).

– Các hãng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu : nắm giữ các chứng từ bảo hiểm, phí bảo hiểm (một yếu tố cấu thành của trị giá hàng quan) và các chứng từ khác (Trị giá cần bảo hiểm – Insurable Value, Số tiền bảo hiểm – Amount Insued…) để xác định trị giá  hải quan, mối quan hệ thương tác về thời gian ghi trên chứng từ bảo hiểm với thời gian ghi trên các chứng từ khác có ý nghĩa rất quan trọng trong nghiệp vụ xét đoán chứng từ.

– Các ngân hàng thương mại : nắm giữ các chứng từ ghi nhận số tiền thực tế đã chuyển trả cho người xuất khẩu, tiền bán hàng xuất khẩu trên thị trường nội địa để từ đó có thể phân tích tìm ra trị giá hải quan và các thông tin khác.

– Cơ quan thuế nội địa : nắm giữa các thông tin về giá bán hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa, thuế giá trị gia tăng đầu vào – đầu ra, các chi phí hợp lý của doanh nghiệp giúp cho việc phân tích xác định trị giá hải quan.

– Người mua hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa : giá thực tế đã mua hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa từ đó phân tích để tìm ra giá nhập khẩu, chủng loại xuất xứ của hàng hoá thực tế đã mua để đối soát với những thông tin này trên hồ sơ hải quan.

– Các cơ quan, tổ chức giám định hàng hóa, và…

Theo luật pháp của nhiều nước thì các đối tượng có liên quan trực tiếp đến thương mại quốc tế (người nhập khẩu/người ủy thác) là đối tượng trực tiếp của kiểm tra sau thông qua, các đối tượng khác có trách nhiệm hợp tác, giúp đỡ và cung cấp các thông tin cần thiết khi cơ quan Hải quan yêu cầu.

2.2- Về phạm vi kiểm tra

KTSTQ chỉ kiểm tra xét đoán các chứng từ thương mại Hải quan, các ghi chép kế toán ngân hàng (Accounting Banking Records) có liên quan đến các lô hàng đã xuất hoặc nhập khẩu. Đặc điểm này khẳng định chức năng riêng biệt chuyên ngành không thể thay thể của kiểm tra thông quan và phân biệt nó với mọi loại hình kiểm tra, kiểm toán khác.

2.3- Mục đích chính của kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra việc chấp hành Luật hải quan, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng như các quy định khác về xuất nhập khẩu, từ đó mà phát hiện, ngăn chặn tình trạng gian lận trốn thuế và/hoặc vi phạm Luật Hải quan, vi phạm chính sách mặt hàng.

Quá trình thực hiện một cuộc kiểm tra sau thông quan công chức Hải quan phải kiểm tra xét đoán xem doanh nghiệp có chấp hành nghiêm túc các văn bản pháp quy, các quy định mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải chấp hành hay không, xét về góc độ này kiểm tra sau thông quan thuộc loại hình kiểm toán tuân thủ. Nhưng mục đích chính của kiểm tra sau thông quan là phát hiện tình trang gian lận (chủ yếu là gian lận qua giá) để trốn thuế vì vậy phải kiểm tra xét đoán sổ và chứng từ kế toán, ngân hàng tức là phải vận dụng nhiều kiến thức kiểm toán tài chính. Như vậy xét về bản chất thì kiểm tra sau thông quan thuộc loại hình kiểm toán tuân thủ – tài chính.

Cũng cần nói thêm rằng hoạt động kiểm tra sau thông quan phụ thuộc rất nhiều vào pháp luật của Nhà nước, trước hết là Luật Hải quan, Luật thuế, Luật kế toán, Luật ngân hàng… các Luật này của các nước không giống nhau. Vì vậy nội dung phương pháp và phạm vi hoạt động KTSTQ cua các nước không giống nhau.

3- VAI TRÒ CỦA KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

Kiểm tra sau thông quan của các nước không giống nhau về tên gọi, cơ cấu tổ chức, môi trường pháp lý, đào tạo cán bộ nghiệp vụ… Nhưng lại hoàn toàn giống nhau về chức năng cơ bản đó là phát hiện và ngăn chặn gian lận thương mại trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thông qua việc thực hiện các kiểm tra sau thông quan.

Thông thường theo tâm lý kinh doanh khi làm thủ tục thông quan chủ hàng luôn có ý định tìm mọi cách « chế biến chứng từ » khai báo sai bản chất, chủng loại, số lượng, trị giá hàng hoá… theo hướng sao cho phải nộp các loại thuế cho hải quan càng ít càng tốt. Nhưng đến khi bán hàng và nhất là khi hạch toán lỗ lãi chủ hàng buộc phải tính đúng, tính đủ, thậm chí tính chi phí đầu vào cao hơn thực tế để ” rút ngắn khoảng cách giữa giá mua và giá bán ” sao cho phải nộp các sắc thuế nội địa (thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là 28%) càng ít càng tốt. Những vấn đề cần được nêu ra ở đây là :

a- Những chứng từ được cập nhật vào sổ kế toán có phải là những chứng từ mà trước đó chủ hàng đã xuất trình khai báo với Hải quan khi làm thủ tục thông quan hay không.

b- Số lượng hàng hoá ghi trong cột nhập kho hoặc tập hợp từ các phiếu xuất kho có nhất quán với các dữ liệu được khai báo trên mục số lượng hàng hoá của tờ khai hải quan hay không.

c- Chủng loại hàng hoá chủ hàng đã khai báo trên tờ khai hải quan để áp thuế suất có nhất quán với các chứng từ có liên quan khác hay không. Các chứng từ khác được hiểu là : Phiếu kiểm nghiệm, Phiếu giám định, chứng nhận xuất xứ, hoá đơn bán hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa…

d- Các khoản chi phí mà chủ hàng đã trả hoặc sẽ phải trả cho người bán (người xuất khẩu), các hãng vận tải, bảo hiểm… Có nhất quán với mục trị giá hải quan mà trước đó chủ hàng đã khai báo với hải quan không ?

e- Số thuế mà chủ hàng đã nộp là đủ hay thiếu, nếu thiếu thì thiếu bao nhiêu? Nguyên nhân thiếu thuế là do chủ hàng gian lận hay do nhân viên hải quan nhầm lẫn?

Người duy nhất có chức năng và khả năng trả lời các câu hỏi này là kiểm tra sau thông quan. Xét về bản chất thì kiểm tra sau thông quan là một công cụ mà thông qua việc sử dụng công cụ đó ngành hải quan đã nâng cao vị thế công tác và hiệu lực kiểm tra kiểm soát của mình.

Nếu trước đây phạm vi kiểm tra, kiểm soát của ngành hải quan chỉ giới hạn trong các cửa khẩu, kho ngoại quan… thì với kiểm tra sau thông quan phạm vi kiểm tra đã mở rộng ra đến doanh nghiệp chủ hàng và các bên có liên quan như: người tiêu dùng mua hàng nhập khẩu trên thị trường nội đại, cơ quan thuế, ngân hàng…

Đối tượng kiểm tra kiểm soát không chỉ là hàng hóa xuất nhập khẩu và các chứng từ thương mại hải quan mà còn bao gồm cả những chứng từ, các ghi chép ngân hàng, sổ, chứng từ và các ghi chép kế toán có liên quan.

Và sau nữa là thời gian kiểm tra không chỉ giới hạn trong khoảng thời gian hàng hóa lưu giữ tại cửa khẩu mà là 3 hoặc 5 năm sau ngày hoàn thành thủ tục thông quan tùy thuộc vào quy định của từng nước.

Theo thông lệ Hải quan nhiều nước thì sau khi hoàn thành thủ tục Hải quan Các chủ hàng phải lưu giữ toàn bộ các chứng từ có liên quan đến lô hàng từ 3 đến 5 năm, thời gian này gọi là thời gian có hiệu hồi tố (The time of Retroactive effect). Vào bất cứ thời điểm nào trong thời gian có hiệu lực hồi tố khi cơ quan kiểm toán hải quan yêu cầu chủ hàng có nghĩa vụ phải xuất trình đầy đủ các chứng từ cần thiết để phục vụ cho các cuộc kiểm toán hải quan. Mọi khoản thuế còn thiếu (vì bất cứ lý do nào) do kiểm toán hải quan phát hiện trong thời gian có hiệu lực hồi tố thì chủ hàng đều phải truy nộp đầy đủ cho ngân sách, mọi hành vi khai báo gian lận với hải quan để trốn thuế đều bị phạt rất nặng.

Hiện nay Hải quan hầu hết các nước chỉ kiểm tra thực tế hàng hóa tại cửa khẩu rất ít (không quá 15%) và chủ yếu là tập trung phát hiện hàng cấm, hàng bị hạn chế nhập khẩu hoặc các lô hàng đặc biệt do cảnh sát quốc tế (Interpol) hoặc cơ quan tình báo hải quan (Customs Intelligence) phát hiện. Khâu kiểm tra thuế, giá, số lượng bản chất hàng hóa… nếu trường hợp nào xét thấy cần thiết thì chuyển sang khâu KTSTQ.

Theo kinh nghiệm thực tế của Hải quan các nước và khuyến cáo của Tổ chức Hải quan thế giới WCO thì việc duy trì và phát triển nghiệp vụ kiểm toán sẽ giúp cho ngành hải quan:

– Chống gian lận thương mại có hiệu quả toàn diện hơn mà vẫn giải phóng hàng nhanh hơn do đó góp phần tích cực hơn vào phát triển thương mại quốc tế.

– Đảm bảo cho việc chấp hành luật Hải quan, các qui định về xuất nhập khẩu và các hiệp định thương mại quốc tế nghiêm túc hơn.

– Giúp cho khâu lưu thông hàng hóa trên thị trường nội địa phát triển thuận lợi và bảo vệ sản xuất trong nước tích cực hơn.

– Ngăn chặn tình trạng thất thu ngân sách.

– Triển khai các qui chế kiểm tra, kiểm soát hải quan tốt hơn. Quản lý tốt hơn các lĩnh vực giấy phép, hạn ngạch xuất nhập khẩu (quota) và chống bán phá giá (antidumping).

– Chấm dứt tình trạng “chỉ cần qua khỏi cửa khẩu hải quan là bình an vô sự ” vì không còn ai hỏi đến nữa. Nếu trước đây quan niệm rằng Hải quan là người gác cửa thì với KTSTQ hải quan còn là người phát hiện và ngăn chặn gian lận thương mại trong thị trường nội địa.

Có lẽ tự thân các tác dụng trên đây của KTSTQ cũng đủ giải thích tại sao Hải quan các nước rất chú trọng đến việc duy trì phát triển và nâng cao hiệu lực công tác của hệ thống KTSTQ. Cho đến nay hầu hết các nước thành viên của Tổ chức hải quan thế giới (WCO) và Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đều duy trì và phát triển hệ thống KTSTQ: Hải quan Pháp có Trung tâm nghiên cứu phân tích hồ sơ (CERDOC), Australia có văn phòng kiểm toán chuyên ngành Hải quan (Customs Industrial Audit), Anh, Na uy, Irelan, Hà Lan có cơ quan kiểm toán hải quan quốc gia (Nationnal Customs Audit Office) Nhật Bản có Văn phòng kiểm toán sau thông quan ( Bureau of Post Clearance Audit)… Tên gọi của các tổ chức này không giống nhau nhưng nội dung hoạt động thì về cơ bản không có gì khác nhau vì cùng thực hiện quyền kiểm tra kiểm soát của ngành hải quan đối với mọi chứng từ có liên quan đến hàng hóa nhập khẩu sau khi đã thông quan. Các tổ chức kiểm toán hải quan của các nước đều có quan hệ phối hợp trong công việc và giúp đỡ lẫn nhau trong việc trao đổi kinh nghiệm, đào tạo cán bộ nghiệp vụ hoặc là song phương trực tiếp hoặc là thông qua Ủy ban kiểm toán sau thông quan (Post Clearance Audit Committee) của Tổ chức hải quan thế giới WCO.

So với các đồng nghiệp trong ngành hải quan thì KTSTQ là một chuyên ngành còn quá trẻ nhưng lại có những yêu cầu khắt khe về nghiệp vụ cũng như tác phong sinh hoạt, ví dụ Hải quan Nhật bản quy định trong khi kiểm tra tại doanh nghiệp nhân viên KTSTQ không được hút thuốc lá, không uống bia rượu và cấm nhận quà tặng. Về biên chế đội ngũ cán bộ nghiệp vụ KTSTQ của Hải quan các nước thường chiếm từ 3% đến 5% biên chế toàn ngành và được chọn lọc, đào tạo rất chu đáo. Các yêu cầu về kiến thức và trình độ nghiệp vụ cũng rất cụ thể, nói một cách khái quát nhất thì công việc yêu cầu mỗi nhân viên KTSTQ phải có những kiến thức cơ bản sau đây:

– Các kiến thức cơ bản về kinh tế sẽ giúp cho nhân viên KTSTQ có phương pháp tư duy kinh tế và dễ dàng tiếp cận các phương pháp kiểm tra, phân tích, xét đoán các chứng từ thương mại, kế toán, ngân hàng (thuộc nghiệp vụ kiểm toán). Vì vậy cán bộ nghiệp vụ KTSTQ nên chọn những người đã tốt nghiệp đại học thuộc khối kinh tế như: Kinh tế quốc dân, Tài chính kế toán, Thương mại, ngoại thương…

– Đối tượng quản lý chủ yếu của Hải quan là hoạt động xuất nhập khẩu, vì vậy cán bộ nghiệp vụ KTSTQ cần phải nắm được các thông lệ thương mại quốc tế, các kiến thức nghiệp vụ ngoại thương cơ bản, các điều kiện và phương thức thanh toán quốc tế. Không có những kiến thức này nhân viên KTSTQ không thể kiểm tra phân tích các hồ sơ, chứng từ thương mại.

– Hầu hết hợp đồng, chứng từ thương mại, hồ sơ ngân hàng, thư từ điện tín đều sử dụng tiến Anh vì vậy cán bộ nghiệp vụ KTSTQ phải biết tiếng Anh, tối thiểu là phải đọc được chứng từ, điện tín giao dịch thương mại.

– KTSTQ đòi hỏi mỗi nhân viên của mình phải có phương pháp tư duy của người làm công tác kiểm tra trong lĩnh vực pháp luật kinh tế; Mặt khác KTSTQ là công việc của ngành hải quan nên mọi nhân viên, cán bộ KTSTQ đều phải được đào tạo những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ Hải quan để tiếp thu vận dụng các kiến thức chuyên ngành khác theo yêu cầu đặc điểm của ngành Hải quan.

Sẽ là không thực tế nếu đòi hỏi ngay một lúc mọi nhân viên, cán bộ nghiệp vụ KTSTQ phải có những kiến thức này; Nhưng sẽ là cần thiết và hữu ích nếu cán bộ nhân viên hải quan công tác trong lĩnh vực KTSTQ thấy nghiệp vụ của mình. Trong giai đoạn đầu việc triển khai hoạt động KTSTQ có thể vận dụng sự kết hợp kiến thức của một nhóm công tác, mỗi người trong nhóm biết sau về một lĩnh vực và cả nhóm có khả năng giải quyết trọn vẹn các yêu cầu thực tế đặt ra.

Cùng với tốc độ phát triển mạnh mẽ theo chiều hướng toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới, quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia cũng ngày càng gia tăng. Thương mại quốc tế đã thật sự trở thành động lực phát triển của mỗi quốc gia cũng như của nền kinh tế thế giới, sự hấp dẫn và sức cuốn hút của thương mại quốc tế mạnh đến mức không quốc gia nào đủ can đảm từ chối nó.

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization – WTO) thì: nếu tỉ trọng thương mại trong GDP toàn cầu năm 1950 là 7%  thì năm 2000 đã là 23%. Thương mại quốc tế năm 1991 tăng 50 lần năm 1950, cũng trong khoảng thời gian này tốc độ tăng trung bình của Thương mại quốc tế là 11,2% /năm gấp 3 lần tốc độ tăng GDP trung bình hàng năm của Thế giới. ([1])… Từ năm 1995 đến nay kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm của Việt nam tăng bình quân 20% (2)… Tình hình thực tế trên đây đã dẫn đến số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu lưu chuyển qua các cửa khẩu hải quan ngày càng nhiều hơn, cho dù ngành Hải quan có cố gắng đến mức tối đa, tăng cường nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại nhưng cũng không thể kiểm tra hết hàng hoá lưu chuyển qua các cửa khẩu Hải quan.

Thương mại quốc tế phát triển dẫn đến sự ra đời của các hiệp định thương mại quốc tế song phương (Ví dụ hiệp định thương mại Việt Mỹ) và đa phương (Các hiệp định: GATT, CEPT, AFTA…) các hiệp định này một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế phát triển nhưng mặt khác lại luôn luôn đòi hỏi giảm bớt thủ tục phiền hà, giải phóng hàng hoá ra khỏi các cửa khẩu hải quan càng nhanh càng tốt. Thực tế này đang tạo ra sức ép từ nhiều phía cho ngành hải quan:

– Khối lượng hàng hoá cần phải kiểm tra tăng lên.

– Thời gian lưu giữ hàng hoá để kiểm tra bị rút ngắn lại.

– Nhưng chính phủ và nhân dân vẫn đòi hỏi ngành Hải quan phải hoàn thành ngày càng xuất sắc hơn nhiệm vụ chống gian lận thương mại, bảo vệ sản xuất nội địa và không để thất thu thuế.

Mặt khác theo Hiệp định trị giá GATT khi chưa có đầy đủ bằng chứng để phủ định trị giá hàng hoá do chủ hàng khai báo Hải quan không để áp đặt trị giá tính thuế mà phải chấp nhận trị giá hải quan do chủ hàng khai báo.

Những khó khăn thách thức đối với nhiệm vụ chống gian lận thương mại của ngành hải quan còn phải tính đến một thực tế không dễ vượt qua đó là thiếu thông tin về hàng hoá, trị giá tính thuế và trình độ nghiệp vụ của nhân viên Hải quan tại các cửa khẩu còn thiếu bất cập. Trong khoảng thời gian ngắn ngủi lưu giữ hàng hoá tại các cửa khẩu, các nhân viên hải quan chỉ có thể “kiểm tra đại diện” theo xác suất một số lượng hàng hoá ở một chừng mực nào đó, thường không quá 10% và chứng từ thương mại Hải quan (Commercial customs documents) do chủ hàng xuất trình tức là mới kiểm tra “một nửa bức tranh” mà thôi. Nửa còn lại của bức tranh là những chứng từ, số và các ghi chép kế toán, ngân hàng… thì lại do chủ hàng nắm giữ và trong đó có nhiều chứng từ chỉ phát sinh sau khi hàng hoá đã được giải phóng ra khỏi cửa khẩu hải quan thậm chí đã bán cho người thứ ba.

Kinh nghiệm thực tế của Hải quan các nước cho thấy nếu chỉ dừng công việc kiểm tra của hải quan tại cửa khẩu thì không những không thể phát hiện và ngăn chặn các trường hợp cố ý gian lận mà còn gây phiền phức, ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu. Về mặt lý luận cũng cần nhìn nhận một cách nghiêm túc mối quan hệ biện chứng giữa các biện pháp quản lý nhà nước về Hải quan với hoạt động thực tế của thương mại quốc tế, biểu hiện cụ thể của mối quan hệ này là quan hệ giữa thủ tục hải quan và thực tế hoạt động xuất nhập khẩu. Khi thương mại quốc tế còn ở trình độ vận chuyển hàng hoá bằng các đội thuyền gỗ có buồm, hay trên lưng lạc đà, thanh toán còn giản đơn dưới dạng tiền trao cháo múc hoặc hàng đổi hàng… thì thủ tục Hải quan cũng đơn giản hơn. Ngày nay khi thương mại điện tử ra đời người ra có thể buôn bán qua mạng Internet… thì thủ tục Hải quan cũng không thể quá đơn giản như xưa.

Đứng trước thực tế đó ngành Hải quan cần phải tăng cường hiệu lực công tác của mình bằng cách áp dụng những biện pháp nghiệp vụ kéo dài thời hiệu kiểm tra, mở rộng phạm vi và đối tượng kiểm tra kiểm soát… Biện pháp nghiệp vụ thoả mãn các yêu cầu này chính là Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ).

Theo quan điểm của Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs Organization – WCO) thì “Trong điều kiện hiện nay việc duy trì và phát triển hệ thống KTSTQ của ngành hải quan là tuyệt đối cần thiết vì một hệ thống KTSTQ đủ mạnh có thể ngăn chặn và phát hiện mọi hình thức gian lận thương mại, đặc biệt là gian lận về trị giá hải quan, dù cho hệ thống trị giá hải quan đó được xác định theo bất cứ phương pháp nào” ([2]1).

Thực chất kiểm tra sau thông quan là việc kiểm tra tính xác thực của các thông tin do người hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (gọi tắt là chủ hàng) đã khai báo với hải quan thông qua việc kiểm tra các chứng từ thương mại, ngân hàng, kế toán… có liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu. Để thực hiện các cuộc kiểm tra này công chức hải quan phải vận dụng các kiến thức chuyên ngành như: thương mại quốc tế, ngân hàng, kế toán… trên cơ sở tư duy kiểm toán để pháp hiện gian lận, sai sót. Xuất phá từ yêu cầu nghiệp vụ này mà Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs Organization WCO) và Hải quan các nước gọi nghiệp vụ này là Kiểm toán sau thông quan (Post Clearance Audit – PCA) hoặc “Kiểm toán Hải quan” (Customs Audit), Việt Nam gọi là Kiểm tra sau thông quan. Trong tài liệu này các cụm từ: Kiểm tra sau thông quan, Kiểm toán Hải quan và Kiếm toán sau thông quan được sử dụng với ý nghĩa như sau.

2. KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN LÀ GÌ

Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) là quá trình nhân viên Hải quan kiểm tra tính trung thực hợp lý và độ tin cậy của các thông tin chủ hàng đã khai báo với hải quan thông qua việc kiểm tra các chứng từ thương mại hải quan, chứng từ kế toán, ngân hàng của các lô hàng đã thông quan. Những chứng từ này do các chủ thể (cá nhân/công ty) có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến thương mại quốc tế lưu giữ.

Từ định nghĩa trên đây ta có thể rút ra một số nhận xét về đặc điểm của KTSTQ :

2.1. Về đối tượng kiểm tra

KTSTQ chỉ kiểm tra các đơn vị có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến kinh doanh XNK đang hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Không phân việt thành phần kinh tế, nguồn vốn sở hữu cũng không chờ đợi sự thoả thuận hoặc văn bản yêu cầu của doanh nghiệp.

a. Các chủ thể liên quan trực tiếp đến kinh doanh XNK chính là các chủ hàng XNK (doanh nghiệp và /hoặc cá nhân).

b. Các chủ thể liên quan gián tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu có thể là (nhưng không chỉ giới hạn trong các đối tượng này) :

– Các đại lý khai thuê/ môi giới hải quan : nắm giữ các chứng từ thương mại hải quan, các thông tin khác về hàng hoá và trị giá.

– Các doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác : nắm giữ các thông tin giao dịch trước khi hợp đồng thương mại và hợp đồng thương mại…

– Các doanh nghiệp kho vận ngoại thương : nắm giữ các chứng vận chuyển hàng hoá, số lượng bản chất chủng loại đơn giá, tổng trị giá hàng hoá.

– Các hãng vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu : phát hành và lưu giữ chứng từ vận chuyển, hành trình của con tàu, cước phí vận tải (để xác định trị giá hải quan và xuất xứ hàng hoá), biên bản hải sự, báo cáo tổn hại hàng hoá (để xem xét trường hợp tổn thất trị giá thương mại của hàng hoá – một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới giảm thuế thường bị lạm dụng).

– Các hãng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu : nắm giữ các chứng từ bảo hiểm, phí bảo hiểm (một yếu tố cấu thành của trị giá hàng quan) và các chứng từ khác (Trị giá cần bảo hiểm – Insurable Value, Số tiền bảo hiểm – Amount Insued…) để xác định trị giá  hải quan, mối quan hệ thương tác về thời gian ghi trên chứng từ bảo hiểm với thời gian ghi trên các chứng từ khác có ý nghĩa rất quan trọng trong nghiệp vụ xét đoán chứng từ.

– Các ngân hàng thương mại : nắm giữ các chứng từ ghi nhận số tiền thực tế đã chuyển trả cho người xuất khẩu, tiền bán hàng xuất khẩu trên thị trường nội địa để từ đó có thể phân tích tìm ra trị giá hải quan và các thông tin khác.

– Cơ quan thuế nội địa : nắm giữa các thông tin về giá bán hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa, thuế giá trị gia tăng đầu vào – đầu ra, các chi phí hợp lý của doanh nghiệp giúp cho việc phân tích xác định trị giá hải quan.

– Người mua hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa : giá thực tế đã mua hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa từ đó phân tích để tìm ra giá nhập khẩu, chủng loại xuất xứ của hàng hoá thực tế đã mua để đối soát với những thông tin này trên hồ sơ hải quan.

– Các cơ quan, tổ chức giám định hàng hóa, và…

Theo luật pháp của nhiều nước thì các đối tượng có liên quan trực tiếp đến thương mại quốc tế (người nhập khẩu/người ủy thác) là đối tượng trực tiếp của kiểm tra sau thông qua, các đối tượng khác có trách nhiệm hợp tác, giúp đỡ và cung cấp các thông tin cần thiết khi cơ quan Hải quan yêu cầu.

2.2- Về phạm vi kiểm tra

KTSTQ chỉ kiểm tra xét đoán các chứng từ thương mại Hải quan, các ghi chép kế toán ngân hàng (Accounting Banking Records) có liên quan đến các lô hàng đã xuất hoặc nhập khẩu. Đặc điểm này khẳng định chức năng riêng biệt chuyên ngành không thể thay thể của kiểm tra thông quan và phân biệt nó với mọi loại hình kiểm tra, kiểm toán khác.

2.3- Mục đích chính của kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra việc chấp hành Luật hải quan, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng như các quy định khác về xuất nhập khẩu, từ đó mà phát hiện, ngăn chặn tình trạng gian lận trốn thuế và/hoặc vi phạm Luật Hải quan, vi phạm chính sách mặt hàng.

Quá trình thực hiện một cuộc kiểm tra sau thông quan công chức Hải quan phải kiểm tra xét đoán xem doanh nghiệp có chấp hành nghiêm túc các văn bản pháp quy, các quy định mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải chấp hành hay không, xét về góc độ này kiểm tra sau thông quan thuộc loại hình kiểm toán tuân thủ. Nhưng mục đích chính của kiểm tra sau thông quan là phát hiện tình trang gian lận (chủ yếu là gian lận qua giá) để trốn thuế vì vậy phải kiểm tra xét đoán sổ và chứng từ kế toán, ngân hàng tức là phải vận dụng nhiều kiến thức kiểm toán tài chính. Như vậy xét về bản chất thì kiểm tra sau thông quan thuộc loại hình kiểm toán tuân thủ – tài chính.

Cũng cần nói thêm rằng hoạt động kiểm tra sau thông quan phụ thuộc rất nhiều vào pháp luật của Nhà nước, trước hết là Luật Hải quan, Luật thuế, Luật kế toán, Luật ngân hàng… các Luật này của các nước không giống nhau. Vì vậy nội dung phương pháp và phạm vi hoạt động KTSTQ cua các nước không giống nhau.

3- VAI TRÒ CỦA KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

Kiểm tra sau thông quan của các nước không giống nhau về tên gọi, cơ cấu tổ chức, môi trường pháp lý, đào tạo cán bộ nghiệp vụ… Nhưng lại hoàn toàn giống nhau về chức năng cơ bản đó là phát hiện và ngăn chặn gian lận thương mại trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thông qua việc thực hiện các kiểm tra sau thông quan.

Thông thường theo tâm lý kinh doanh khi làm thủ tục thông quan chủ hàng luôn có ý định tìm mọi cách « chế biến chứng từ » khai báo sai bản chất, chủng loại, số lượng, trị giá hàng hoá… theo hướng sao cho phải nộp các loại thuế cho hải quan càng ít càng tốt. Nhưng đến khi bán hàng và nhất là khi hạch toán lỗ lãi chủ hàng buộc phải tính đúng, tính đủ, thậm chí tính chi phí đầu vào cao hơn thực tế để ” rút ngắn khoảng cách giữa giá mua và giá bán ” sao cho phải nộp các sắc thuế nội địa (thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là 28%) càng ít càng tốt. Những vấn đề cần được nêu ra ở đây là :

a- Những chứng từ được cập nhật vào sổ kế toán có phải là những chứng từ mà trước đó chủ hàng đã xuất trình khai báo với Hải quan khi làm thủ tục thông quan hay không.

b- Số lượng hàng hoá ghi trong cột nhập kho hoặc tập hợp từ các phiếu xuất kho có nhất quán với các dữ liệu được khai báo trên mục số lượng hàng hoá của tờ khai hải quan hay không.

c- Chủng loại hàng hoá chủ hàng đã khai báo trên tờ khai hải quan để áp thuế suất có nhất quán với các chứng từ có liên quan khác hay không. Các chứng từ khác được hiểu là : Phiếu kiểm nghiệm, Phiếu giám định, chứng nhận xuất xứ, hoá đơn bán hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa…

d- Các khoản chi phí mà chủ hàng đã trả hoặc sẽ phải trả cho người bán (người xuất khẩu), các hãng vận tải, bảo hiểm… Có nhất quán với mục trị giá hải quan mà trước đó chủ hàng đã khai báo với hải quan không ?

e- Số thuế mà chủ hàng đã nộp là đủ hay thiếu, nếu thiếu thì thiếu bao nhiêu? Nguyên nhân thiếu thuế là do chủ hàng gian lận hay do nhân viên hải quan nhầm lẫn?

Người duy nhất có chức năng và khả năng trả lời các câu hỏi này là kiểm tra sau thông quan. Xét về bản chất thì kiểm tra sau thông quan là một công cụ mà thông qua việc sử dụng công cụ đó ngành hải quan đã nâng cao vị thế công tác và hiệu lực kiểm tra kiểm soát của mình.

Nếu trước đây phạm vi kiểm tra, kiểm soát của ngành hải quan chỉ giới hạn trong các cửa khẩu, kho ngoại quan… thì với kiểm tra sau thông quan phạm vi kiểm tra đã mở rộng ra đến doanh nghiệp chủ hàng và các bên có liên quan như: người tiêu dùng mua hàng nhập khẩu trên thị trường nội đại, cơ quan thuế, ngân hàng…

Đối tượng kiểm tra kiểm soát không chỉ là hàng hóa xuất nhập khẩu và các chứng từ thương mại hải quan mà còn bao gồm cả những chứng từ, các ghi chép ngân hàng, sổ, chứng từ và các ghi chép kế toán có liên quan.

Và sau nữa là thời gian kiểm tra không chỉ giới hạn trong khoảng thời gian hàng hóa lưu giữ tại cửa khẩu mà là 3 hoặc 5 năm sau ngày hoàn thành thủ tục thông quan tùy thuộc vào quy định của từng nước.

Theo thông lệ Hải quan nhiều nước thì sau khi hoàn thành thủ tục Hải quan Các chủ hàng phải lưu giữ toàn bộ các chứng từ có liên quan đến lô hàng từ 3 đến 5 năm, thời gian này gọi là thời gian có hiệu hồi tố (The time of Retroactive effect). Vào bất cứ thời điểm nào trong thời gian có hiệu lực hồi tố khi cơ quan kiểm toán hải quan yêu cầu chủ hàng có nghĩa vụ phải xuất trình đầy đủ các chứng từ cần thiết để phục vụ cho các cuộc kiểm toán hải quan. Mọi khoản thuế còn thiếu (vì bất cứ lý do nào) do kiểm toán hải quan phát hiện trong thời gian có hiệu lực hồi tố thì chủ hàng đều phải truy nộp đầy đủ cho ngân sách, mọi hành vi khai báo gian lận với hải quan để trốn thuế đều bị phạt rất nặng.

Hiện nay Hải quan hầu hết các nước chỉ kiểm tra thực tế hàng hóa tại cửa khẩu rất ít (không quá 15%) và chủ yếu là tập trung phát hiện hàng cấm, hàng bị hạn chế nhập khẩu hoặc các lô hàng đặc biệt do cảnh sát quốc tế (Interpol) hoặc cơ quan tình báo hải quan (Customs Intelligence) phát hiện. Khâu kiểm tra thuế, giá, số lượng bản chất hàng hóa… nếu trường hợp nào xét thấy cần thiết thì chuyển sang khâu KTSTQ.

Theo kinh nghiệm thực tế của Hải quan các nước và khuyến cáo của Tổ chức Hải quan thế giới WCO thì việc duy trì và phát triển nghiệp vụ kiểm toán sẽ giúp cho ngành hải quan:

– Chống gian lận thương mại có hiệu quả toàn diện hơn mà vẫn giải phóng hàng nhanh hơn do đó góp phần tích cực hơn vào phát triển thương mại quốc tế.

– Đảm bảo cho việc chấp hành luật Hải quan, các qui định về xuất nhập khẩu và các hiệp định thương mại quốc tế nghiêm túc hơn.

– Giúp cho khâu lưu thông hàng hóa trên thị trường nội địa phát triển thuận lợi và bảo vệ sản xuất trong nước tích cực hơn.

– Ngăn chặn tình trạng thất thu ngân sách.

– Triển khai các qui chế kiểm tra, kiểm soát hải quan tốt hơn. Quản lý tốt hơn các lĩnh vực giấy phép, hạn ngạch xuất nhập khẩu (quota) và chống bán phá giá (antidumping).

– Chấm dứt tình trạng “chỉ cần qua khỏi cửa khẩu hải quan là bình an vô sự ” vì không còn ai hỏi đến nữa. Nếu trước đây quan niệm rằng Hải quan là người gác cửa thì với KTSTQ hải quan còn là người phát hiện và ngăn chặn gian lận thương mại trong thị trường nội địa.

Có lẽ tự thân các tác dụng trên đây của KTSTQ cũng đủ giải thích tại sao Hải quan các nước rất chú trọng đến việc duy trì phát triển và nâng cao hiệu lực công tác của hệ thống KTSTQ. Cho đến nay hầu hết các nước thành viên của Tổ chức hải quan thế giới (WCO) và Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đều duy trì và phát triển hệ thống KTSTQ: Hải quan Pháp có Trung tâm nghiên cứu phân tích hồ sơ (CERDOC), Australia có văn phòng kiểm toán chuyên ngành Hải quan (Customs Industrial Audit), Anh, Na uy, Irelan, Hà Lan có cơ quan kiểm toán hải quan quốc gia (Nationnal Customs Audit Office) Nhật Bản có Văn phòng kiểm toán sau thông quan ( Bureau of Post Clearance Audit)… Tên gọi của các tổ chức này không giống nhau nhưng nội dung hoạt động thì về cơ bản không có gì khác nhau vì cùng thực hiện quyền kiểm tra kiểm soát của ngành hải quan đối với mọi chứng từ có liên quan đến hàng hóa nhập khẩu sau khi đã thông quan. Các tổ chức kiểm toán hải quan của các nước đều có quan hệ phối hợp trong công việc và giúp đỡ lẫn nhau trong việc trao đổi kinh nghiệm, đào tạo cán bộ nghiệp vụ hoặc là song phương trực tiếp hoặc là thông qua Ủy ban kiểm toán sau thông quan (Post Clearance Audit Committee) của Tổ chức hải quan thế giới WCO.

So với các đồng nghiệp trong ngành hải quan thì KTSTQ là một chuyên ngành còn quá trẻ nhưng lại có những yêu cầu khắt khe về nghiệp vụ cũng như tác phong sinh hoạt, ví dụ Hải quan Nhật bản quy định trong khi kiểm tra tại doanh nghiệp nhân viên KTSTQ không được hút thuốc lá, không uống bia rượu và cấm nhận quà tặng. Về biên chế đội ngũ cán bộ nghiệp vụ KTSTQ của Hải quan các nước thường chiếm từ 3% đến 5% biên chế toàn ngành và được chọn lọc, đào tạo rất chu đáo. Các yêu cầu về kiến thức và trình độ nghiệp vụ cũng rất cụ thể, nói một cách khái quát nhất thì công việc yêu cầu mỗi nhân viên KTSTQ phải có những kiến thức cơ bản sau đây:

– Các kiến thức cơ bản về kinh tế sẽ giúp cho nhân viên KTSTQ có phương pháp tư duy kinh tế và dễ dàng tiếp cận các phương pháp kiểm tra, phân tích, xét đoán các chứng từ thương mại, kế toán, ngân hàng (thuộc nghiệp vụ kiểm toán). Vì vậy cán bộ nghiệp vụ KTSTQ nên chọn những người đã tốt nghiệp đại học thuộc khối kinh tế như: Kinh tế quốc dân, Tài chính kế toán, Thương mại, ngoại thương…

– Đối tượng quản lý chủ yếu của Hải quan là hoạt động xuất nhập khẩu, vì vậy cán bộ nghiệp vụ KTSTQ cần phải nắm được các thông lệ thương mại quốc tế, các kiến thức nghiệp vụ ngoại thương cơ bản, các điều kiện và phương thức thanh toán quốc tế. Không có những kiến thức này nhân viên KTSTQ không thể kiểm tra phân tích các hồ sơ, chứng từ thương mại.

– Hầu hết hợp đồng, chứng từ thương mại, hồ sơ ngân hàng, thư từ điện tín đều sử dụng tiến Anh vì vậy cán bộ nghiệp vụ KTSTQ phải biết tiếng Anh, tối thiểu là phải đọc được chứng từ, điện tín giao dịch thương mại.

– KTSTQ đòi hỏi mỗi nhân viên của mình phải có phương pháp tư duy của người làm công tác kiểm tra trong lĩnh vực pháp luật kinh tế; Mặt khác KTSTQ là công việc của ngành hải quan nên mọi nhân viên, cán bộ KTSTQ đều phải được đào tạo những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ Hải quan để tiếp thu vận dụng các kiến thức chuyên ngành khác theo yêu cầu đặc điểm của ngành Hải quan.

Sẽ là không thực tế nếu đòi hỏi ngay một lúc mọi nhân viên, cán bộ nghiệp vụ KTSTQ phải có những kiến thức này; Nhưng sẽ là cần thiết và hữu ích nếu cán bộ nhân viên hải quan công tác trong lĩnh vực KTSTQ thấy nghiệp vụ của mình. Trong giai đoạn đầu việc triển khai hoạt động KTSTQ có thể vận dụng sự kết hợp kiến thức của một nhóm công tác, mỗi người trong nhóm biết sau về một lĩnh vực và cả nhóm có khả năng giải quyết trọn vẹn các yêu cầu thực tế đặt ra.

Thủ tục Xuất khẩu quặng sắt

Câu hỏi:

Trước đây chúng tôi có mở tờ khai nhập kinh doanh mặt hàng Quặng vê viên Hscode 26011200 từ nước ngoài về tiêu thụ tại Việt Nam. Hiện nay thị trường nước ngoài đang tăng giá, chúng tôi muốn xuất khẩu bán cho nước ngoài một phần của lô hàng này, vậy mong Hải quan Việt Nam hướng dẫn chúng tôi: 1. Loại hình mở tờ khai xuất khẩu mặt hàng này; 2. Chính sách thuế: -Khi nhập khẩu chúng tôi đã nộp thuế NK và thuế GTGT, vậy khi xuất khẩu chúng tôi có được hoàn thuế ? – Mặt hàng này của chúng tôi có chịu sự điều chỉnh của Thông tư/Nghị định về xuất khẩu khoáng sản? Theo tra cứu biểu thuế, hscode 26011200 có thuế suất XK là 40%. Vậy, khi xuất khẩu mặt hàng này chúng tôi có phải đóng thuế xuất khẩu?. -Theo chúng tôi hiểu thì mặt hàng quặng sắt này có nguồn gốc nhập khẩu từ nước ngoài, nay tái xuất thì không chịu điều chỉnh của Luật khoáng sản nên không phải đóng thuế xuất khẩu, không phải xin giấy phép.

Trả lời:

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

-Căn cứ điều 4 Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 05/07/2016 của Bộ Công thương quy định:

Điều 4. Điều kiện khoáng sản xuất khẩu

Khoáng sản được phép xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

1. Có tên trong danh mục và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này.

2. Có nguồn gốc hợp pháp thuộc các trường hợp sau đây:

a) Khoáng sản được khai thác, chế biến từ các mỏ, điểm mỏ có Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

b) Khoáng sản nhập khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan cửa khẩu nhập khẩu thể hiện tại tờ khai hàng hóa khoáng sản nhập khẩu.

c) Khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu, phát mại.

Đối với khoáng sản tịch thu, phát mại phải có các chứng từ sau: Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung công quỹ, Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu bán đấu giá.

d) Sản phẩm khoáng sản đã qua chế biến từ các nguồn khoáng sản hợp pháp nêu tại điểm a, b, c khoản này phải phù hợp với công nghệ chế biến của cơ sở chế biến.

3. Đối với khoáng sản xuất khẩu trong thành phần chứa thori, urani bằng hoặc lớn hơn 0,05% tính theo trọng lượng ngoài việc đảm bảo các điều kiện nêu tại Khoản 1 và 2 Điều này phải có giấy phép xuất khẩu vật liệu phóng xạ của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử.”

Quặng sắt không có tên trong danh mục tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BCT do đó công ty không được phép xuất khẩu mặt hàng “quặng sắt”.

Tuy nhiên, căn cứ khoản 2 điểm 4 điều 1 Thông tư số 12/2016/TT-BCT nêu trên:

…”4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Trường hợp cá biệt

2. Các trường hợp sau đây

a) Sản phẩm khoáng sản đã qua chế biến nhưng không thể đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu theo quy định.

b) Sản phẩm khoáng sản tồn kho của các mỏ có giấy phép khai thác nhưng đã hết hiệu lực mà không trái với quy định tại Khoản 3, Điều 58 Luật Khoáng sản.

c) Sản phẩm khoáng sản không thuộc danh mục tại Phụ lục 1 Thông tư này, nhưng hiện tại trong nước không có nhu cầu tiêu thụ.

d) Sản phẩm khoáng sản xuất khẩu để đối lưu nhập khẩu hàng hóa cần thiết cho nhu cầu sản xuất trong nước.

đ) Khoáng sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước nhưng không tiêu thụ hết. Đối với các trường hợp nêu tại điểm a, b, c, d khoản này phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản khai thác, chế biến kiểm tra thực tế và có văn bản gửi Bộ Công Thương xem xét, giải quyết.

Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể.”

Để được phép xuất khẩu trong các trường hợp cá biệt nêu trên, đề nghị công ty tham khảo quy định đã nêu để thực hiện.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Khai bổ sung sau thông quan tờ khai xuất khẩu

Câu hỏi: 

Bên tôi có lô hàng xuất đã mở tờ khai và thông quan do chưa kịp thanh lý tờ khai nên phải book lại tàu khác. Xin hỏi:

1. Tôi có được khai bổ sung tờ khai sau thông quan không vì chỉ thay đổi tên tàu và chuyến thôi hay phải hủy tờ khai?

2. Tôi cần làm thủ tục gì để được khai bổ sung sau thông quan hoặc hủy tờ khai (nếu không được khai bổ sung)?

 

Trả lời:

 

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ khoản 2 điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan

2. Nội dung khai bổ sung bao gồm:

a) Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử, trừ các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; đối với các chỉ tiêu trên tờ khai hải quan mà Hệ thống không hỗ trợ khai bổ sung thì việc khai bổ sung thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy thì người khai hải quan được khai bổ sung thông tin trên tờ khai hải quan, trừ các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này”.

Trường hợp của công ty chỉ thay đổi tên tàu và chuyển tàu, không thay đổi phương thức vận chuyển thì được khai bổ sung tờ khai. Về hồ sơ thủ tục khai bổ sung thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015.

Lưu ý công ty thời hạn của tờ khai theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính là 15 ngày, nếu tờ khai đã quá hạn nêu trên và chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan thì công ty phải làm thủ tục huỷ.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Khai sửa hàng đã qua khu vục giám sát hải quan

Câu hỏi: Công ty xuất khẩu lô hàng sxxk thuế xuất 0%, số lượng là 73 kiện, nhưng khi xếp lên tàu chỉ xếp được 69 kiện, rớt lại 4 kiện nhưng do người xếp hàng không báo lại, nên cán bộ hải quan xác nhận hàng đã qua kv giám sát là 73 kiện, nhưng thực tế chỉ có 69 kiện, vậy tôi khai sửa đổi bổ sung lại là 69 kiện được không, vì bill thể hiện là 69 kiện, nếu khai được tôi nộp giấy tờ gì liên quan và theo quy định ở đâu?

Ngày gửi: 29/12/2016 – Trả lời: 03/01/2017

Tên doanh nghiệp: Đại lý đông triều logistic

Địa chỉ: Khu công nghiệp dồng nai,đồng nai – Email : Southern_star87@yahoo.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ khoản 1 khoản 2 điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan

1. Các trường hợp khai bổ sung:

a) Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;

b) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

c) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

 d) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

đ) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Việc khai bổ sung theo quy định tại điểm b, điểm d khoản này chỉ được thực hiện đối với hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

2. Nội dung khai bổ sung bao gồm:

a) Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử, trừ các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; đối với các chỉ tiêu trên tờ khai hải quan mà Hệ thống không hỗ trợ khai bổ sung thì việc khai bổ sung thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy thì người khai hải quan được khai bổ sung thông tin trên tờ khai hải quan, trừ các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này”.

– Căn cứ hướng dẫn tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

3. Chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung:

3.1. Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu

STT Chỉ tiêu thông tin
1 Tờ khai nhập khẩu
1.1 Mã loại hình
1.2 Mã phân loại hàng hóa
1.3 Mã hiệu phương thức vận chuyển
1.4 Cơ quan Hải quan
1.5 Mã người nhập khẩu
1.6 Mã đại lý hải quan
2 Tờ khai xuất khẩu
2.1 Mã loại hình
2.2 Mã phân loại hàng hóa
2.3 Mã hiệu phương thức vận chuyển
2.4 Cơ quan Hải quan
2.5 Mã người xuất khẩu
2.6 Mã đại lý hải quan

 

Như vậy, theo các quy định trên, trường hợp của công ty nếu có chứng từ chứng minh số lượng hàng hoá thực tế xuất khẩu ít hơn so với số lượng đã khai báo hải quan thì được khai bổ sung. Hồ sơ thủ tục khai bổ sung thực hiện theo điểm a khoản 3 điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ TẠM NHẬP TÁI XUẤT

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người khai hải quan đăng ký, khai báo tờ khai hải quan nhập khẩu (tạm nhập) và xuất trình hồ sơ hải quan, thực tế hàng hoá (khi có yêu cầu) cho cơ quan hải quan.

+ Bước 2: Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hoá (nếu có) và thực hiện thông quan hàng hoá.

+ Bước 3: Người khai hải quan đăng ký, khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu (tái xuất) và xuất trình hồ sơ hải quan, thực tế hàng hoá (khi có yêu cầu) cho cơ quan hải quan.

+ Bước 4: Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hoá (nếu có) và thực hiện thông quan hàng hoá.

– Cách thức thực hiện: Điện tử.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

I. Hồ sơ hải quan tạm nhập:

a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.

Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.

Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:

b.1) Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên;

b.2) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hải quan;

b.3) Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan.

c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;

d) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;

đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ nêu trên nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

e) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

g) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:

g.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

g.2) Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

g.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuế quan;

g.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam hoặc theo các Đ