Hỏi đáp

Thuế bảo vệ môi trường túi nilong

Sent by thao on December 5, 2017

Thuế bảo vệ môi trường túi nilong

Câu hỏi: Mặt hàng là bao bì rỗng dùng để đóng gói hàng hóa, có in thông tin hàng hóa trên bao bì. (Hàng do công ty sản xuất). HS code: 29232990. Thành phần của bao bì bao gồm: Lớp ngoài là màng OPP, lớp trong là PP dệt, lớp trong nữa là giấy. Theo chúng tôi được biết túi nylong thuộc diện phải đóng thuế BVMT. Tuy nhiên tham khảo tại Điều 3 của Luật Thuế BVMT 2010 và Điều 1 TT 152/2011/BTC, loại túi phải đóng thuế BVMT có thành phần từ HDPE, LDPE và LLDPE. Vậy bao bì mà chúng tôi sắp nhập khẩu về sẽ không đóng thuế BVMT có đúng không? thủ tục đăng kí TKHQ cho bao bì này có gì khác so với thủ tục HQ hiện tại. HIện tại chúng tôi nhập mã A12 (Nhập kinh doanh sản xuất). Nhờ phúc đáp để chúng tôi có cơ sở để làm thủ tục khai báo HQ

 

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

– Căn cứ Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/09/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Thông tư so 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định như sau:

“4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bao bì đóng gói sẵn hàng hoả (kể cả có hình dạng tủi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thê như sau:

a) Bao bì đóng gỏi sẵn hàng hóa bao gồm:

a1) Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá nhập khẩu…

– Căn cứ Điều 3 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/09/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 3. Bổ sung thêm điểm 1.4 vào khoản 1 Điều 5 như sau:

“1.4. Đối với túi ni lông đa lớp được sản xuất hoặc gia công từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE và các loại màng nhựa khác (PP, PA,…) hoặc các chất khác như nhôm, giấy… thì thuế bảo vệ môi trường được xác định theo tỷ lệ % trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi ni lông đa lớp. Căn cứ định mức lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE sử dụng sản xuất hoặc gia công túi ni lông đa lớp, người sản xuất hoặc người nhập khẩu túi ni lông đa lớp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình”.

Ví dụ 8: Doanh nghiệp A sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg túi ni lông đa lớp, trong đó trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi ni lông đa lớp là 70% và trọng lượng màng nhựa khác (PA, PP,..) là 30%.

Như vậy, số thuế bảo vệ môi trường của doanh nghiệp A phải nộp đối với 100 kg túi ni lông đa lớp là: 100 kg x 70% x 40.000 đồng/kg = 2.800.000 đồng.”

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu trường hợp mặt hàng túi nilong Công ty nhập khẩu theo loại hình A12 là loại túi đa lớp, thành phần cấu tạo chỉ gồm: lớp ngoài là OPP, lớp trong là PP dệt, lớp trong nữa là giấy, không có các thành phần được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin) thì không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường theo các quy định dẫn trên.

Khi đó, Công ty làm thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Điều 16 và Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính như các loại hàng hoá thông thường.

Tuy nhiên, trường hợp Công ty dự định nhập khẩu mặt hàng này thường xuyên, khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên, Công ty có thể đề nghị cơ quan hải quan lấy mẫu trưng cầu giám định để xác định thành phần cấu tạo của túi ni lông làm cơ sở xác định xác định chính xác có thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường hay không.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Chia sẻ: